1. Khái niệm, phương pháp tính

Tổng sản phẩm trên địa bàn là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong một khoảng thời gian nhất định. Điều này có nghĩa trong GRDP không tính các giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ đã sử dụng ở các khâu trung gian trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. GRDP biểu thị kết quả sản xuất do các đơn vị thường trú tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Phương pháp tính: Theo phương pháp sản xuất:

a) Theo giá hiện hành

Tổng sản phẩm trên địa bàn bằng tổng giá trị tăng thêm theo giá cơ bản của tất cả các ngành, khu vực, loại hình kinh tế cộng với thuế sản phẩm trừ đi trợ cấp sản phẩm.

Công thức tính:

Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành (GRDP)

= Tổng giá trị tăng thêm theo giá hiện hành + Thuế
sản phẩm theo giá
hiện hành

Trợ cấp
sản phẩm theo giá
hiện hành

Trong đó:

Giá trị tăng thêm theo giá hiện hành = Giá trị sản xuất theo giá hiện hành

Chi phí trung gian theo giá hiện hành

b) Theo giá so sánh

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh được tính gián tiếp (vì chỉ tiêu GRDP hoặc giá trị tăng thêm không thể phân tích được thành các yếu tố giá và lượng, nên không có chỉ số giá phù hợp để giảm phát trực tiếp).

Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh (GRDP)

= Tổng giá trị
tăng thêm theo giá so sánh
+ Thuế
sản phẩm theo giá so sánh

Trợ cấp
sản phẩm theo giá
so sánh

Trong đó:

thuế nhập khẩu theo giá so sánh bằng thuế nhập khẩu theo giá hiện hành chia chỉ số giá nhập khẩu hàng hóa năm hiện hành so với năm gốc so sánh.

Thuế giá trị gia tăng và các loại thuế sản phẩm khác theo giá so sánh bằng thuế giá trị gia tăng và các loại thuế sản phẩm khác theo giá hiện hành chia cho chỉ số giảm phát tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế.

Trợ cấp sản phẩm theo giá so sánh bằng trợ cấp sản phẩm theo giá hiện hành chia cho chỉ số giảm phát tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế.

2. Phân tổ chủ yếu

a) Kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng: Ngành kinh tế.

b) Kỳ năm:

– Ngành kinh tế;

– Loại hình kinh tế.

3. Kỳ công bố: Quý, 6 tháng, 9 tháng, năm.

4. Nguồn số liệu

– Tổng điều tra kinh tế;

– Điều tra doanh nghiệp;

– Điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể;

– Điều tra hoạt động thương mại và dịch vụ;

– Điều tra thu thập thông tin lập bảng cân đối liên ngành và tính hệ số chi phí trung gian;

– Điều tra đơn vị sự nghiệp và tổ chức không vì lợi;

– Điều tra hoạt động xây dựng;

– Kết quả các cuộc điều tra thống kê trong Chương trình điều tra thống kê quốc gia;

– Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;

– Dữ liệu hành chính.

5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

– Chủ trì: Tổng cục Thống kê; Cục Thống kê;

– Phối hợp: Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.