English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Thông cáo báo chí về tình hình Lao động việc làm quý I năm 2019 (14:15 29/03/2019)

1. Lực lượng lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước quý I năm 2019 ước tính là 55,4 triệu người, giảm 207,0 nghìn người so với quý trước và tăng 331,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Lực lượng lao động giảm so với quý trước do quý I là thời gian có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán và diễn ra các lễ hội nên người dân kéo dài thời gian nghỉ làm việc, nhu cầu làm việc và tìm kiếm việc làm trong dân cư giảm.

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động quý I năm 2019 ước tính là 48,8 triệu người, giảm 96,4 nghìn người so với quý trước, tăng 444,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là 16,9 triệu người, chiếm 34,7%; lực lượng lao động nữ trong độ tuổi lao động đạt 22,3 triệu người, chiếm 45,6% tổng số lao động trong độ tuổi của cả nước.

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động[1] quý I năm 2019 ước tính là 76,6%, giảm 0,6% điểm phần trăm so với quý trước, giảm 0,1 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ là 71,1%, thấp hơn 11,3 điểm phần trăm so với lực lượng lao động nam (82,4%). Mức độ tham gia lực lượng lao động của dân cư khu vực thành thị và nông thôn vẫn còn khác biệt đáng kể, cách biệt 12,5 điểm phần (thành thị: 68,7%; nông thôn: 81,2%); ở các nhóm tuổi, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở khu vực thành thị đều thấp hơn nông thôn, trong đó chênh lệch nhiều nhất ở nhóm 15-24 tuổi và nhóm từ 50 tuổi trở lên. Những thông tin này cho thấy, người dân tại khu vực nông thôn gia nhập thị trường lao động sớm hơn và rời bỏ thị trường này muộn hơn khá nhiều so với khu vực thành thị; đây là đặc điểm điển hình của thị trường lao động với cơ cấu lao động tham gia ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao.

 

2. Lao động có việc làm

Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý I năm 2019 ước tính là 54,3 triệu người, giảm 208,3 nghìn người so với quý trước, tăng 329,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lao động có việc làm ở khu vực thành thị chiếm 33,01% và lao động nữ có việc làm chiếm 47,7% trong tổng số người có việc làm. Xu hướng lao động có việc làm trong quý I năm 2019 tăng rõ ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực ngoài nhà nước.

Lao động có việc làm đã qua đào tạo từ trình độ “Sơ cấp nghề” trở lên trong quý I năm 2019 ước tính là 12,1 triệu người, chiếm 22,2% số lao động có việc làm của toàn quốc, tăng 0,1 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,7 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.

Cơ cấu lao động trong các ngành đang có sự chuyển dịch từ khu vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản sang khu vực Công nghiệp và Xây dựng và Dịch vụ. Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong khu vực khu vực Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản ước tính là 19,2 triệu người, chiếm 35,4% (giảm 3,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước); khu vực Công nghiệp và xây dựng là 15,6 triệu người, chiếm 28,6% (tăng 2,0 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước); khu vực Dịch vụ là 19,5 triệu người, chiếm 36,0% (tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước).

“Lao động giản đơn” thu hút nhiều nhân lực nhất trong thị trường lao động tại Việt Nam, chiếm 35,0% lao động có việc làm trên toàn quốc. Tỷ lệ người làm các công việc giản đơn còn cao trong bối cảnh đào tạo chuyên môn kỹ thuật (từ trình độ “Sơ cấp nghề” trở lên) cho người lao động còn thấp (khoảng 22,5% đối với lực lượng lao động và 22,2% đối với lao động có việc làm). Toàn quốc có khoảng 1,1% lao động là “lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị”. Tỷ trọng này ở nam giới cao gấp 2,5 lần ở nữ giới (tương ứng là 1,6% so với 0,6%), ở khu vực thành thị cao gấp gần 4 lần khu vực nông thôn (tương ứng là 2,3% so với 0,6%), những lao động này hầu hết đều đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật (chiếm 99,2%).

3. Thất nghiệp, thiếu việc làm và lao động phi chính thức

Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động trong quý I năm 2019 ước gần 1,1 triệu người, giảm 3,5 nghìn người so với quý trước và giảm 8,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm 2019 ước là 2,17%, không thay đổi so với quý trước và giảm 0,03 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.

Số thanh niên (người từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp trong quý I năm 2019 ước khoảng 448,5 nghìn người, chiếm 40,4% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong quý I năm 2019 ước là 6,27%, tăng 0,65 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,8 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 10,49%. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên từ 15 đến 24 tuổi cao hơn so với tỷ lệ thất nghiệp chung do lực lượng lao động thanh niên khi tham gia vào thị trường lao động thường có xu hướng chủ động tìm kiếm các việc làm phù hợp với năng lực và điều kiện riêng của mình hơn so với nhóm dân số khác. Theo quy chuẩn quốc tế, những người chưa có việc làm và đang tìm kiếm việc làm trong thời gian tham chiếu được coi là người thất nghiệp. Điều này khiến tỷ lệ thất nghiệp trong nhóm thanh niên cao hơn mức trung bình. Đây là tình hình chung của hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam.

Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I năm 2019 ước là 1,21%, tăng 0,1 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 0,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị là 0,60%, ở khu vực nông thôn là 1,53%. Đa phần những người thiếu việc làm hiện làm việc trong khu vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản (chiếm 71,1% trong tổng số người thiếu việc làm). Tỷ lệ người lao động thiếu việc làm trong khu vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản là 2,4%, cao gấp 6 lần tỷ lệ thiếu việc làm của người lao động làm việc trong khu vực “dịch vụ” và khu vực “công nghiệp và xây dựng”.

Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp trong quý I năm 2019 ước là 54,3%, giảm 1,7 điểm phần trăm so với quý trước và giảm 2,0 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước; giảm chủ yếu ở khu vực thành thị, từ 47,9% xuống còn 45,9%. Tỷ lệ này ở khu vực nông thôn cao gấp gần 1,3 lần ở khu vực thành thị, tương ứng là 61,3% và 45,9%.

         Đa số lao động có việc làm phi chính thức đều chưa được đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Trong số 19 triệu lao động có việc làm phi chính thức, lao động có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ trọng cao nhất (33,6%), tiếp đến là lao động có trình độ tiểu học (24,3%) và trung học phổ thông (18,2%). Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên chỉ chiếm tỷ trọng 13,1% tổng số lao động có việc làm phi chính thức.

Tỷ trọng người có việc làm phi chính thức chia theo trình độ đào tạo, quý I/2019

4. Thu nhập của người lao động

Thu nhập bình quân tháng của lao động có việc làm trong quý I năm 2019 đạt 5,7 triệu đồng/tháng, tăng 670 nghìn đồng so với quý trước và tăng 1,03 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước; thu nhập bình quân của lao động nam cao gấp 1,4 lần so với thu nhập bình quân của lao động nữ (tương ứng là 6,6 triệu đồng và 4,7 triệu đồng); thu nhập bình quân của lao động thành thị cao hơn lao động nông thôn 3 triệu đồng (tương ứng là 7,7 triệu đồng và 4,7 triệu đồng). 

Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương trong quý I năm 2019 ước tính là 6,9 triệu đồng/tháng, tăng gần 967 nghìn đồng so với quý trước và tăng 1,05 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, thu nhập của nam là 7,3 triệu đồng/tháng, nữ là 6,5 triệu đồng/tháng, lao động thành thị là 8,2 triệu đồng/tháng, lao động nông thôn là 6,0 triệu đồng/tháng.

Thu nhập bình quân tháng từ công việc làm công hưởng lương của nhóm “Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị” cao nhất (11,2 triệu đồng/tháng), tăng gần 2 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước; nhóm “Nhà chuyên môn kỹ thuật bậc cao” là 9,4 triệu đồng/tháng, tăng gần 1,4 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước; nhóm “lao động giản đơn” là 4,8 triệu đồng/tháng, tăng 844 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước.

Thu nhập bình quân của lao động làm công ăn lương

theo trình độ học vấn, quý I/2019

 

 

 

Thu nhập bình quân tháng từ công việc làm công hưởng lương của những người có trình độ trên đại học trở lên là gần 13,5 triệu đồng/tháng; những người chưa học xong tiểu học là 5,1 triệu đồng/tháng; những người chưa từng đi học là 4,3 triệu/tháng.                           

 

Thu nhập bình quân tháng từ công việc làm công hưởng lương của những người có thâm niên công tác từ 3 năm trở lên là 7,4 triệu đồng/tháng; từ 1 đến dưới 3 năm là 6,2 triệu đồng/tháng; những người mới làm việc chưa được 1 tháng là 3,3 triệu đồng/tháng.

Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công ăn lương

theo thâm niên công tác, quý I/2019

 

Biểu 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của thị trường lao động

 

Quý I năm 2018

Quý IV năm 2018

Quý I năm 2019(*)

Quý I năm 2019 so với Quý I năm 2018

Quý I năm 2019 so với Quý IV năm 2018

Lực lượng lao động (Nghìn người)

55 099,3

55 638,2

55 431,2

100,6

99,6

Chia theo khu vực:

 

- Thành thị

17 743,1

18 397,5

18 479,8

104,2

100,4

- Nông thôn

37 356,2

37 240,7

36 951,4

98,9

99,2

Chia theo giới tính:

 

- Nam

28 778,2

29 097,3

28 995,7

100,8

99,7

- Nữ

26 321,1

26 540,9

26 435,5

100,4

99,6

Lực lượng lao động trong độ tuổi (nghìn người)

48 403,5

48 944,1

48 847,7

100,9

99,8

Chia theo khu vực:

 

- Thành thị

16 191,6

16 914,0

16 937,4

104,6

100,1

- Nông thôn

32 211,9

32 030,1

31 910,3

99,1

99,6

Chia theo giới tính:

 

- Nam

26 378,8

26 641,4

26 591,8

100,8

99,8

- Nữ

22 024,7

22 302,7

22 255,9

101,0

99,8

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (%)

76,7

77,2

76,6

 

 

Số người có việc làm(Nghìn người)

53 992,8

54 530,3

54 322,0

100,6

99,6

Chia theo khu vực:

 

 

- Thành thị

17 217,0

17 857,5

17 934,0

104,2

100,4

- Nông thôn

36 775,8

36 672,8

36 388,0

98,9

99,2

Chia theo giới tính:

 

 

- Nam

28 222,6

28 567,8

28 384,1

100,6

99,4

- Nữ

25 770,2

25 962,5

25 937,9

100,7

99,9

Số người có việc làm trong độ tuổi lao động (Nghìn người)

47 336,4

47 881,7

47 788,8

101,0

99,8

Chia theo khu vực:

 

 

- Thành thị

15 686,0

16 389,8

16 411,4

104,6

100,1

- Nông thôn

31 650,4

31 491,9

31 377,4

99,1

99,6

Chia theo giới tính:

 

 

- Nam

25 839,7

26 134,3

26 001,1

100,6

99,5

- Nữ

21 496,7

21 747,4

21 787,7

101,4

100,2

Tỷ lệ lao động thiếu việc làm (%)

1,46

1,10

1,14

 

- Thành thị

0,64

0,44

0,59

 

- Nông thôn

1,85

1,42

1,41

 

Tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động (%)

1,52

1,13

1,21

 

- Thành thị

0,63

0,43

0,60

 

- Nông thôn

1,96

1,50

1,53

 

Số người thất nghiệp (Nghìn người)

1 106,5

1 107,9

1 109,2

100,2

100,1

Trong đó:

 

- Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động (Nghìn người)

1 067,1

1 062,4

1 058,9

99,2

99,7

- Số thanh niên từ 15 - 24 tuổi thất nghiệp (Nghìn người)

510,8

391,7

448,5

87,8

114,5

Tỷ lệ thất nghiệp (%)

2,01

1,99

2,00

 

- Thành thị

2,97

2,94

2,95

 

- Nông thôn

1,55

1,52

1,52

 

Tỷ lệ thất nghiệp độ tuổi lao động (%)

2,20

2,17

2,17

 

- Thành thị

3,12

3,10

3,11

 

- Nông thôn

1,74

1,68

1,67

 

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên từ 15 - 24 tuổi (%)

7,07

5,62

6,27

 

- Thành thị

10,73

9,32

10,49

 

- Nông thôn

5,70

4,22

4,64

 

Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo (%)

21,5

22,1

22,2

 

Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức (%)

56,3

56,0

54,3

 

- Thành thị

47,9

47,9

45,9

 

- Nông thôn

63,3

62,7

61,3

 

Thu nhập bình quân của lao động làm công hưởng lương (Nghìn đồng)

5 894,2

5 973,0

6 940,4

117,7

116,2

(*) Số liệu ước tính

 


Biểu 2: Số lượng và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm chia theo khu vực kinh tế

 

 

Tổng số

Chia ra

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

Công nghiệp và xây dựng

Dịch vụ

Số lượng (nghìn người)

Năm 2018

 

 

 

Quý I năm 2018

53 992,8

20 821,6

14 355,0

18 816,2

Quý II năm 2018

54 022,8

20 642,5

14 382,5

18 997,8

Quý III năm 2018

54 300,9

20 550,3

14 405,0

19 345,6

Quý IV năm 2018 (*)

54 530,3

19 922,0

15 136,5

19 471,8

Năm 2019

Quý I năm 2019 (*)

54 322,0

19 244,7

15 553,5

19 523,8

Cơ cấu (%)

Năm 2018

 

 

 

 

Quý I năm 2018

100,0

38,6

26,6

34,8

Quý II năm 2018

100,0

38,2

26,6

35,2

Quý III năm 2018

100,0

37,8

26,5

35,6

Quý IV năm 2018

100,0

36,5

27,8

35,7

Năm 2019

Quý I năm 2019 (*)

100,0

35,4

28,6

36,0

 

 

Biểu 3. Một số chỉ tiêu chủ yếu về lao động việc làm Quý I năm 2015-2019  

 

Quý I năm 2015

Quý I năm 2016

Quý I năm 2017

Quý I năm 2018

Quý I  năm 2019*

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (Nghìn người)

53 643,9

54 404,9

54 505,1

55 099,3

55 431,2

LĐ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc (Nghìn người)

52427,0

53 288,8

53 363,5

53 992,8

54 322,0

Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi (%)

2,43

2,25

2,30

2,20

2,17

Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi (%)

2,43

1,76

1,82

1,52

1,21

(*) Số liệu ước tính

 

 

 



[1] Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ phần trăm người từ 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động so với dân số từ 15 tuổi trở lên.

 
CÁC TIN KHÁC
  Điều tra đánh giá tác động của dịch Covid-19 tới doanh nghiệp lần 2 (14/09/2020)
  Tổng cục Thống kê điều tra đột xuất đánh giá tác động của dịch Covid-19 tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lần hai) (10/09/2020)
  Đảng bộ cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành Đại hội đại biểu lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2020-2025 (08/09/2020)
  Tổng cục Thống kê xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 (07/09/2020)
  Những dấu ấn quan trọng về kinh tế - xã hội trong hành trình 75 năm thành lập và phát triển đất nước qua số liệu thống kê (03/09/2020)