Tiếng Việt | FAQ | Sitemap
GENERAL STATISTICS OFFICE of VIET NAM
54 Nguyen Chi Thanh str, Dong Da, Ha Noi, Vietnam
  
TIẾNG VIỆT
International Statistics 
Báo cáo những nhiệm vụ trọng tâm của Tổng cục Thống kê và đề xuất ưu tiên hỗ trợ giai đoạn 2017-2021

I. BỐI CẢNH 

Hoạt động của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2017-2021 được triển khai trong bối cảnh:

1. Thay đổi về môi trường pháp lý: Luật Thống kê 2015 được ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016 với nhiều quy định mới nhằm điều chỉnh toàn diện các hoạt động thống kê. Nhiều nội dung quan trọng của Luật sẽ được triển khai như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống tổ chức thống kê tập trung; hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; chế độ báo cáo thống kê; chương trình điều tra thống kê, … Điều này đòi hỏi nhiều hoạt động Tổng cục Thống kê phải điều chỉnh, cập nhật để phù hợp với quy định của Luật.

2. Giai đoạn 2017-2021 là thời kỳ Tổng cục Thống kê thực hiện một số đề án lớn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, là giai đoạn thực hiện SNA 2018 thay cho SNA 2003, đồng thời tổ chức một số Tổng điều tra quan trọng áp dụng những khuyến nghị mới của quốc tế.

3. Chính phủ yêu cầu ngành Thống kê phải đổi mới, hoàn thiện theo hướng: đồng bộ hóa, chuẩn hóa, quy trình hóa, tin học hóa và đa dạng hóa sản phẩm thống kê, nâng cao chất lượng, độ tin cậy của thông tin thống kê, bảo đảm tính chân thực, khách quan, kịp thời, đi kèm với phân tích, dự báo và đánh giá tình hình kinh tế-xã hội, đạt được yêu cầu điều hành kinh tế-xã hội của Chính phủ. Ngoài ra thông tin thống kê phải công khai, minh bạch để bảo đảm hiệu quả con số thống kê, tạo niềm tin cho người sử dụng thông tin và người dân giám sát chất lượng thông tin thống kê, đồng thời “Cơ quan thống kê quốc gia phải chịu trách nhiệm cuối cùng về con số thống kê.

4. Giai đoạn 2017-2021 là thời kỳ đầu thế giới triển khai thực hiện SDGs. Đây là quá trình chuyển đổi quan trọng về mô hình tăng trưởng kinh tế-xã hội hướng tới phát triển bền vững, đề cao việc thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững gắn với bảo đảm công bằng xã hội và hài hoà với môi trường. Từ đó đặt ra yêu cầu mới đối với công tác bảo đảm thông tin thống kê phục vụ xây dựng chính sách và đo lường kết quả thực hiện chiến lược tăng trưởng bền vững ở Việt Nam. Việc triển khai xây dựng bộ chỉ tiêu SDGs của Việt Nam vừa có tính khả thi phù hợp với điều kiện trong nước, vừa bảo đảm tính so sánh quốc tế và khu vực là nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2017-2021.

5. Một thế giới không ngừng biến đổi trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin, truyền thông và số hóa, việc ứng dụng công nghệ thông tin để sử dụng các nguồn dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn thay cho điều tra truyền thống trong sản xuất thông tin thống kê chính thức đang là xu hướng tất yếu của cộng đồng thống kê thế giới. Bối cảnh này, đòi hỏi thống kê Việt Nam triển khai nghiên cứu và thử nghiệm khai thác, sử dụng nguồn dữ liệu này, tạo tiền đề sử dụng rộng rãi các nguồn dữ liệu số hóa hiện có để sản xuất số liệu thống kê chính thức, giảm gánh nặng điều tra và tiết kiệm nguồn lực.

6. Kế hoạch chiến lược chung 2017-2021 được xây dựng trên cơ sở sự thống nhất cao giữa Chính phủ Việt Nam và UN, để xác định những lĩnh vực cần sự hỗ trợ của Liên hợp quốc trong việc thực hiện các ưu tiên phát triển quốc gia ở Việt Nam và cam kết quốc tế, bao gồm cả Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) trong vòng 5 năm tới, đồng thời quan hệ giữa Việt Nam với các tổ chức của Liên hợp quốc đã chuyển sang một cấp độ mới - cấp độ quan hệ đối tác dựa trên nền tảng hợp tác truyền thống và lâu dài.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2017 – 2021

1. Quản lý nhà nước và điều phối hoạt động thống kê

(1). Đẩy mạnh phổ biến và tuyên truyền Luật Thống kê 2015 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, đảm bảo Luật đi vào thực tiễn.

(2). Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành: Quyết định về chương trình điều tra thống kê quốc gia; Quyết định quy định danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; Quyết định về danh mục và nội dung phân loại thống kê quốc gia; Quyết định quy định danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê ASEAN, theo đó trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã.

(3). Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin thống kê quốc gia, hệ thống thông tin thống kê bộ, ngành, hệ thống thông tin thống kê cấp tỉnh, hệ thống thông tin thống kê cấp huyện; tổ chức điều phối, kết nối các hệ thống thông tin thống kê nhà nước.

(4). Xây dựng chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia và chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành để hoàn thiện một cách đồng bộ các hình thức thu thập thông tin phục vụ việc biên soạn các chỉ tiêu thống kê quốc gia; hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; các hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên kết vùng.

2. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

a. Hoạt động điều tra thống kê

(1). Đổi mới, hoàn thiện và triển khai thực hiện nhằm nâng cao chất lượng thu thập thông tin Tổng điều tra Cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2017; Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019; điều tra doanh nghiệp; điều tra hộ sản xuất kinh doanh cá thể; khảo sát mức sống dân cư và các cuộc điều tra thường xuyên khác.

(2). Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thu thập thông tin như áp dụng thiết bị điện tử cầm tay vào thu thập thông tin của một số cuộc điều tra thống kê tháng như: điều tra giá tiêu dùng, điều tra lao động việc làm, áp dụng công nghệ điều tra trực tuyến vào Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

b. Hoạt động bảo đảm, phổ biến và chia sẻ thông tin thống kê

(1). Hoàn thành tốt các báo cáo về tình hình kinh tế- xã hội định kỳ; nhạy bén hơn với tình hình kinh tế - xã hội trong nước, khu vực và thế giới để dự báo kịp thời các “kịch bản kinh tế” trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

(2). Biên soạn, cung cấp kịp thời số liệu phục vụ công tác lập, theo dõi, đánh giá thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.

(3). Đa dạng hóa các hình thức phổ biến thông tin thống kê, chủ động cung cấp và tuyên truyền các sản phẩm của ngành Thống kê đến đông đảo đối tượng sử dụng.

(4). Thực hiện toàn diện hơn Đề án kết nối cơ sở dữ liệu giữa Tổng cục Thống kê và Tổng cục Thuế, đồng thời đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện tốt quy chế phối hợp, chia sẻ thông tin với các bộ, ngành nhằm tiếp nhận, sử dụng dữ liệu hành chính từ cơ sở dữ liệu bộ, ngành quản lý và hoạt động thống kê nhà nước.

c. Thực hiện Chiến lược phát triển thống kê và các Đề án

(1). Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược phát triển thống kê: Đánh giá, cập nhật kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cho giai đoạn 2021-2030.

(2). Thực hiện tốt Đề án đổi mới quy trình biên soạn chỉ tiêu GRDP, chuẩn bị tốt các điều kiện để từ năm 2017 Tổng cục Thống kê trực tiếp tính và công bố số liệu GRDP cho địa phương.

(3). Thực hiện Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016-2020.

(4). Thực hiện Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê giai đoạn 2016 - 2020 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d. Phân tích và dự báo thống kê

Tổng cục Thống kê tập trung xác định nội dung, hình thành phương pháp, công cụ để phân tích, dự báo tình hình kinh tế; trước mắt tập trung phân tích chuyên sâu các chuyên đề từ dữ liệu các cuộc điều tra và tổng điều tra thống kê.

đ. Ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến, công nghệ thông tin và truyền thông

(1). Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận thống kê theo các phiên bản mới của thống kê Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế theo từng lĩnh vực. Nghiên cứu áp dụng phương pháp đo lường các hiện tượng kinh tế - xã hội mới xuất hiện nhằm phản ánh đầy đủ, kịp thời bức tranh kinh tế - xã hội của đất nước.

(2). Nghiên cứu, triển khai thí điểm sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn trong sản xuất số liệu thống kê chính thức ở một số lĩnh vực có tính khả thi.

(3). Áp dụng các bảng danh mục, phân loại chuẩn quốc tế vào thực tế thống kê Việt Nam phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội đồng thời đảm bảo tính so sánh quốc tế. Nghiên cứu lồng ghép thu thập thông tin các chỉ tiêu SDGs trong chương trình điều tra quốc gia và từ các nguồn dữ liệu hành chính sẵn có.

(4). Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, khai thác, phân loại, xử lý và lưu giữ thông tin thống kê; tập trung phát triển phần mềm, phân tích và dự báo thống kê.

(5). Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia, trung tâm đầu mối thông tin thống kê quốc gia của hệ thống thống kê tập trung.

III. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT ƯU TIÊN HỖ TRỢ  

1. Hỗ trợ xây dựng hệ thống chỉ tiêu SDGs của Việt Nam (bao gồm: nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu, phân tổ, phân công thực hiện…).

2. Hỗ trợ xây dựng khung pháp lý, chiến lược sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn để sản xuất số liệu thống kê nhà nước.

3. Hỗ trợ triển khai thí điểm sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu lớn và dữ liệu mở, biên soạn số liệu thống kê chính thức trong một số lĩnh vực được lựa chọn thay cho điều tra.

4. Hỗ trợ cập nhật Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030.

5. Hỗ trợ một số nội dung trong tổ chức và thực hiện Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 từ khâu chuẩn bị đến khâu phổ biến thông tin.

6. Hỗ trợ triển khai thi hành Luật Thống kê năm 2015 (xây dựng văn bản dưới Luật, tuyên truyền…).

7. Hỗ trợ chuyển đổi SNA 1993 sang SNA 2008 .

8. Hỗ trợ nghiên cứu sử dụng ảnh chụp từ vệ tinh trong thu thập và xử lý thông tin điều tra diện tích cây trồng

9. Hỗ trợ phân tích chuyên sâu và phổ biến kết quả của Điều tra tình hình kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.

10. Hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp về dân số quốc gia.

11. Hỗ trợ điều tra chuyển tiếp từ trường học đến việc làm; Điều tra toàn cầu về hút thuốc lá ở người trưởng thành.

12. Hỗ trợ cải tiến phương pháp thu thập thông tin trong khảo sát mức sống dân cư (sử dụng máy tính bảng CAPI) và lồng ghép một số module vào khảo sát mức sống.

TỔNG CỤC THỐNG KÊ

 

 
OTHER INFORMATION
  Điều tra Doanh nghiệp năm 2020
  Công văn số 446/TCTK-VPTC về việc bố trí công chức, viên chức, người lao động làm việc trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch COVID-19
  Giới thiệu về Điều tra Doanh nghiệp năm 2020
  Tổng cục Thống kê họp báo công bố số liệu thống kê kinh tế - xã hội quý I năm 2020
  Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế - xã hội quý I năm 2020
  Special subject of analysis
  Statistical science activities
  GDDS
  Figures and Events Journal
  Exchange Rate (1/11/2012)
 BuySell
USD20820.0020870.00
JPY258.08264.47
HKD2641.742709.76
SGD16196.9316614.00
EUR26424.6826888.58
GBP32563.7233202.40