English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực sản xuất: Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

VIỆT NAM

Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

 

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý, và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015.

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 ban hành Bộ chỉ tiêu phát triển giới của quốc gia;

Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Quyết định số 680/QĐ-BKHĐT ngày 28/5/2014 ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Tổng cục Thống kê.

Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Quyết định số 1161/QĐ-TTg ngày 23/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016 - 2020.

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất số liệu

 

Tổng cục Thống kê

Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa TCTK với các Bộ, ngành đã được chính thức hóa bằng:

Luật Thống kê 2015 (Điều 36, 37, 38, 39 về sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê Nhà nước);

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê (Điều 11. Cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê Nhà nước);

Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 ban hành Bộ chỉ tiêu phát triển giới của quốc gia;

Quyết định số 15/2014/NĐ-CP ngày 17/02/2014 ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;

Quyết định số số 153/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc tham gia hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS);

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 1471/QĐ-BKHĐT ngày 12/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung, cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành.

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 57. Bảo mật thông tin thống kê Nhà nước) quy định các loại thông tin thống kê nhà nước phải được giữ bí mật, trong đó có thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó đồng ý hoặc Luật có quy định khác. Các nội dung về bảo mật thông tin thống kê cũng được ghi trên các phiếu điều tra thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê (thay thế Nghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 cũng đã quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê (Điều 15).

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 44) đã qui định quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ cũng đã quy định xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vấn đề này.

0.2 Các nguồn lực

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

 

 

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê: Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời”, “Công khai, minh bạch” (khoản 1, Điều 5); “Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố” (khoản 3, Điều 5).

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

Tổng cục Thống kê

Nguồn số liệu để biên soạn các chỉ tiêu thống kê đã được qui định rõ trong Luật Thống kê 2015 (Chương II: Hệ thống thông tin thống kê Nhà nước; Chương III: Thu thập thông tin thống kê Nhà nước);

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 15/2014/NĐ-CP ngày 17/02/2014 ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành.

Việc phổ biến thông tin thống kê cũng được qui định rõ trong Luật Thống kê: "Thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật này phải được phổ biến kịp thời, đầy đủ, rộng rai, công khai, minh bạch” (khoản 1, Điều 49). Hình thức phổ biến thông tin cũng được quy định cụ thể tại khoản 2, Điều 49.

TCTK đã phổ biến khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính, nguồn số liệu của một số chỉ tiêu thống kê trên niên giám thống kê, website TCTK và một số ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển thống kê bằng 3 thứ tiếng Việt - Anh - Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia.

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê Trung ương trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước)

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê (Điều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước);

TCTK đã có ý kiến với các cơ quan, tổ chức nếu số liệu thống kê đăng tải không chuẩn xác.

1.2 Tính minh bạch

 

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê, những điều khoản, điều kiện để thực hiện tính toán và phổ biến số liệu thng kê được phổ biến qua website của TCTK (http://www.gso.gov.vn; http://gso.gov.vn); trên Niên giám thống kê, biên soạn và phát hành một số ấn ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển thống kê bng 3 thứ tiếng Việt -  Anh - Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia, công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê trên website.

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

Tổng cục Thống kê

Chưa có bất kỳ một tuyên bố nào cho công chúng về việc các cơ quan chính phủ được tiếp cận số liệu thống kê trước khi TCTK
công bố.

Các cá nhân bên ngoài cơ quan không được phổ biến trước số liệu , trừ trường hợp các dữ liệu được biên soạn từ các tài liệu hoặc các câu trả lời của các cuộc điều tra của các Bộ, ngành tham gia phổ biến các số liệu. Trong trường hợp này, truy cập vào dữ liệu được cung cấp cho các cơ quan đó để xác nhận số liệu thống kê dự kiến sẽ được công bố.

 

1.2.3 Các sản phẩm  thống kê thuộc thẩm quyền

 

Tổng cục Thống kê

Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã đã qui định rõ cho từng cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp theo từng nhóm chỉ tiêu cụ thể. 

Các số liệu, sản phẩm thống kê do TCTK công bố đều được lãnh đạo Tổng cục ký, đóng dấu (đối với báo cáo), in logo, tên TCTK ở trang bìa và lời nói đầu trong các ấn phẩm (đối với các ấn phẩm khác). Như vậy, sản phẩm của cơ quan thống kê cấp nào được xác định một cách cụ thể và rõ ràng.

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê được TCTK giới thiệu tới công chúng bằng cách họp báo, hội nghị, phương tiện thông tin đại chúng, website  TCTK; Tạp chí của TCTK trước khi công bố chính thức.

 1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

Tổng cục Thống kê

Điều 66 Luật Thống kê 2015 quy định rõ người làm công tác thống kê  phải có “phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật” và có “trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê”. Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thống kê.

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản phản ánh tổng hợp kết quả sản xuất trực tiếp, hữu ích của các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trong một thời kỳ nhất định (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm). Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản được tính thống nhất theo năm dương lịch và theo 2 loại giá: giá thực tế và giá so sánh.

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm kết quả hoạt động của các ngành sau đây: ngành trồng trọt; ngành chăn nuôi; các hoạt động dịch vụ sản xuất nông nghiệp; săn bắt, đánh bẫy, thuần dưỡng thú và các loại dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi (không bao gồm dịch vụ thú y). Giá trị sản xuất Nông nghiệp tính theo phương pháp tổng mức chu chuyển, nghĩa là được tính trùng sản phẩm giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.

Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp bao gồm giá trị công việc trồng mới, nuôi dưỡng rừng; giá trị gỗ khai thác; giá trị lâm sản và nguyên liệu thu nhặt được từ rừng; giá trị hoạt động dịch vụ lâm nghiệp.

      Giá trị sản xuất thủy sản bao gồm giá trị thủy sản đánh bắt khai thác ở biển, ở sông, hồ ... thuộc các loại mặt nước khác nhau (nước ngọt, nước mặn, nước lợ); giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng thuộc các loại mặt nước khác nhau; giá trị sơ chế thủy sản; giá trị các công việc ươm, nhân giống thủy sản.

2.2. Phạm vi

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản được tính trên phạm vi toàn quốc (quý, 6 tháng, 9 tháng, năm) và chi tiết đến 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (năm).

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

 

2.3. Phân loại/ phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

 

- Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007.

- Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam VCPA.

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

- Giá so sánh

- Giá của người sản xuất

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

 

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

- Sản lượng: theo phương án điều tra thống kê nông, lâm nghiệp và thủy sản.

- Giá của sản phẩm: theo phương án điều tra giá nông, lâm, thủy sản của người sản xuất.

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

 

 

3.13 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

 

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

 

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

A.       Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá so sánh 2010

Nội dung, phương pháp tính

Công thức tính giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá so sánh 2010 như sau:

GTSXiSS2010  = Qi x Pi2010;

Trong đó

 GTSXiSS2010 : Giá trị sản xuất kỳ báo cáo của sản phẩm/nhóm sản phẩm thứ i theo giá so sánh 2010

 Qi: Khối lượng của sản phẩm/nhóm sản phẩm thứ i

 Pi: Đơn giá so sánh năm 2010 của sản phẩm/nhóm sản phẩm thứ i

   Đơn giá so sánh: Căn cứ vào Bảng giá bán sản phẩm của người sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/BKHĐT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 

   Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản được tính bằng cách lấy sản lượng từng loại sản phẩm thu được trong kỳ nhân với đơn giá so sánh từng loại sản phẩm. Tỉnh, thành phố thuộc vùng nào thì sử dụng mức giá của vùng đó để tính. Mức giá cả nước sử dụng để tính chung cho cả nước.

   Một số lưu ý trong quá trình tính giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản:

(i) Giá dịch vụ nông, lâm nghiệp theo giá so sánh: Có thể tính theo một trong hai phương pháp sau đây:

o       Căn cứ vào khối lượng các hoạt động dịch vụ và bảng giá so sánh: Giá trị sản xuất bằng ( =) Khối lượng nhân (x) Đơn giá so sánh.

o       Căn cứ vào doanh thu từ các hoạt động dịch vụ nông, lâm nghiệp và chỉ số giá: Giá trị sản xuất theo giá so sánh bằng (=) Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ chia (:) Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản năm báo cáo so với năm gốc 2010.

(ii) Về nguyên tắc, việc tính toán giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản được tính riêng cho các loại hình kinh tế, cụ thể:

a. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập thuộc các loại hình kinh tế nhà nước, tư nhân và các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài, giá trị sản xuất của các đơn vị này bao gồm:

o    Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.

o    Doanh thu sơ chế, bảo quản sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản, kể cả sản phẩm tận thu trong quá trình chăn nuôi.

o    Doanh thu các hoạt động dịch vụ nông, lâm nghiệp và thủy sản

o    Chênh lệch giá trị cuối kỳ và đầu kỳ về chi phí sản xuất dở dang, sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản tồn kho, hàng gửi bán.

   b. Đối với kinh tế tập thể, cá thể:  Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá so sánh được tính bằng cách lấy sản lượng từng loại sản phẩm thu được nhân với đơn giá so sánh của từng loại sản phẩm đó.

Nguồn số liệu

(1) Nguồn số liệu về sản lượng sản phẩm căn cứ vào kết quả điều tra thường xuyên về năng suất, sản lượng các loại cây trồng, số liệu điều tra chăn nuôi. Riêng phần dịch vụ nông nghiệp căn cứ chủ yếu vào các thông tin: diện tích cày, bừa bằng máy, diện tích đất được tưới tiêu và các nguồn thông tin khác tại địa phương.

Việc xác định sản phẩm phụ trồng trọt cần kết hợp với cuộc điều tra năng suất, sản lượng cây trồng để xác định tỷ lệ diện tích hoặc sản lượng sản phẩm phụ thực tế thu hoạch và xác định hệ số tính sản phẩm phụ từ khối lượng sản phẩm chính.  Công thức tính sản phẩm phụ trồng trọt như sau:

Khối lượng sản phẩm phụ thực tế thu hoạch

=

Sản lượng sản phẩm chính

x

Hệ số giữa sản phẩm phụ và sản phẩm chính

x

Tỷ lệ sử dụng sản phẩm phụ

Việc xác định khối lượng sản phẩm phụ của ngành chăn nuôi chủ yếu dựa vào kết quả điều tra, khảo sát để xác định khối lượng phân bón của từng loại gia súc bằng cách lấy mức phân bón sản xuất trong năm bình quân 1 con gia súc nhân (x) với số lượng gia súc bình quân trong năm nhân (x) với tỷ lệ số lượng phân thực tế sử dụng.

(2) Nguồn số liệu về dịch vụ nông, lâm nghiệp:

§  Đối với các doanh nghiệp nhà nước và hợp tác xã có hoạt động dịch vụ nông, lâm nghiệp: thu thập thông tin về khối lượng dịch vụ và doanh thu từ hoạt động dịch vụ trực tiếp của các đơn vị đó hoặc khai thác số liệu từ các sở, ban ngành liên quan (Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài chính). Đối với một số hoạt động dịch vụ nông, lâm nghiệp không có thông tin về khối lượng sản phẩm mà chỉ có giá trị thực tế của các hoạt động đó thì giá trị sản xuất theo giá so sánh bằng (=) giá trị thực tế của các hoạt dịch vụ nông, lâm nghiệp chia (:) chỉ số giá bán sản phẩm người sản xuất mặt hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản (phần dịch vụ nông, lâm nghiệp) năm báo cáo so với năm gốc 2010.

§  Đối với các cơ sở ngoài quốc doanh chuyên hoạt động dịch vụ nông, lâm nghiệp: Căn cứ số lượng các cơ sở/hộ chuyên hoạt dịch vụ nông, lâm nghiệp, số diện tích làm đất bằng máy, diện tích được gieo/sạ, thu hoạch, ra hạt, ... do các cơ sở/hộ đó thực hiện và đơn giá so sánh từng loại dịch vụ của vùng để tính giá trị sản xuất.

(3) Giá so sánh: Căn cứ vào Bảng giá bán sản phẩm của người sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2010 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/BKHĐT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

B.      Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá thực tế

Phương pháp tính:

Dùng phương pháp chỉ số giá để tính giá trị sản xuất (GTSX) theo giá hiện hành. Công thức chung:

GTSX theo giá hiện hành

=

GTSX theo giá so sánh 2010

x

Chỉ số giá bán của người sản xuất  năm báo cáo
so với năm 2010

Tổng cục Thống kê tính và công bố chỉ số giá bán của người sản xuất năm báo cáo so với năm gốc 2010 cho cả nước và theo từng vùng. Các Cục Thống kê thuộc vùng nào sử dụng chỉ số giá của vùng đó để tính. Quy định về tính giá trị sản xuất theo giá hiện hành cho từng sản phẩm như sau:

(i)     Đối với những sản phẩm chỉ số giá bán của người sản xuất do Tổng cục Thống kê cung cấp (ví dụ: thóc, ngô, mía, cà phê,...): Giá trị sản xuất (GTSX) theo giá hiện hành cho từng sản phẩm bằng (=) GTSX theo giá 2010 của sản phẩm đó nhân (x) với chỉ số giá bán của người sản xuất sản phẩm đó (chỉ số vùng).

(ii)    Đối với những sản phẩm không có chỉ số giá bán của người sản xuất do Tổng cục Thống kê cung cấp: Không tính riêng GTSX theo giá hiện hành cho từng sản phẩm đó mà tính GTSX cho cả nhóm sản phẩm có chỉ số giá.

Nguồn số liệu

1)   Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá năm 2010.

2)   Chỉ số giá bán sản phẩm người sản xuất hàng nông, lâm nghiệp và thủy sản năm báo cáo so với năm gốc 2010 của Tổng cục Thống kê.

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

 

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

Hàng quý và hàng năm.

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

1. Hàng quý: ước tính lần đầu được công bố vào tháng cuối cùng của quý thực hiện. Ước tính lần thứ hai được công bố vào tháng cuối cùng của quý tiếp sau.

2. Hàng năm: Số liệu ước tính lần đầu được công bố vào cuối tháng 9 của năm thực hiện, số liệu sơ bộ vào cuối tháng 12 năm thực hiện. Số liệu chính thức được công bố vào tháng 12 năm sau.

4.2. Tính thống nhất

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

Các số liệu hỗ trợ cho kiểm tra chéo: Sản lượng các cây trồng chủ yếu, diện tích rừng trồng, sản lượng gỗ, củi khai thác, sản lượng thủy sản. Các số liệu này được công bố đồng thời với giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản. Sản lượng sản phẩm chủ yếu nhân với đơn giá sản phẩm trong bảng giá cố định 2010 so sánh với giá trị sản xuất công bố cho phép người sử dụng đánh giá tính hợp lý của các số liệu đưa ra.

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

 

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

- Số liệu sơ bộ về giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản hàng năm theo giá so sánh: 30/12 hàng năm.

- Số liệu chính thức về giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản hàng năm theo giá so sánh và giá thực tế: 30/12 năm sau.

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

Dùng bảng biểu, sơ đồ thống kê và phân tích thống kê.

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

 

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

 

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

-      “Báo cáo kinh tế - xã hội hàng quý” bằng tiếng Việt.

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

“Niên giám thống kê”. Tổng cục Thống kê, xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

Trang web của TCTK: http://www.gso.gov.vn

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

Tổng cục Thống kê

Lịch phổ biến thông tin được ban hành và công khai trên Website của TCTK. Hàng năm Tổng cục Thống kê đã giới thiệu một tài liệu mô tả kế hoạch xuất bản, bao gồm thông tin về tiêu đề, nội dung, tần số và thời gian phát hành dự kiến của từng ấn phẩm. Tài liệu vừa là một danh mục xuất bản phẩm vừa là một lịch xuất bản. Ấn phẩm tên là: “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu” bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Ấn phẩm này cũng được phổ biến trên website của TCTK.

Điều 48 Luật Thống kê và Điều 4 Nghị định số 94/2016/NĐ-CP đã quy định cụ thể thời gian (ngày, tháng, năm) công bố một số chỉ tiêu và sản phẩm chủ yếu của TCTK.

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

Tổng cục Thống kê

Thông tin của Tổng cục Thống kê quy định phổ biến đồng thời số liệu thống kê cho công chúng và các bộ ngành trên website của TCTK hoặc tổ chức Họp báo công bố thông tin.

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

 

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

Tổng cục Thống kê

Địa chỉ, điện thoại, thư điện tử của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được phổ biến trên Website của TCTK; đăng ký trong danh bạ điện thoại của bưu điện; trong ấn phẩm “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu”.

Lịch phổ biến thông tin thống kê đưa tên đơn vị liên hệ cụ thể đối với từng chỉ tiêu, sản phẩm thống kê.

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

Tổng cục Thống kê

Hiện nay hàng năm Tổng cục Thống kê công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê đồng thời phát hành ấn phẩm “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu”, bằng tiếng Việt và tiếng Anh và được phổ biến trên website của TCTK.

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

 

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

Trợ giúp kỹ thuật để tính được chính xác giá trị hoa, cây cảnh, sản phẩm phụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông, lâm nghiệp và thủy sản.

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

 

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

Trợ giúp tài chính để tính được chính xác giá trị sản phẩm phụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông, lâm nghiệp và thủy sản.

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

 

 

 

Đối tác liên hệ

 

 

1. Họ và tên:  Nguyễn Thị Hương

 

    Chức vụ:    Vụ trưởng Vụ Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

    Cơ quan:    Tổng cục Thống kê

 

    Địa chỉ:      6B Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội - Việt Nam

    Điện thoại:  (84-4) 38463522

 

    Fax:            (84-4) 37341015

 

    E-mail:       nthuongb@gso.gov.vn

 

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá sản xuất
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá tiêu dùng