ENGLISH

Chỉ số giá tiêu dùng
  
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia

VIỆT NAM

Tài khoản Quốc gia

 

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý, và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2003, Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thống kê;

QĐ số 43/2010/QĐ-TTg ngày 6/2/2010 về việc ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (NSIS),

Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất số liệu

 

Tổng cục Thống kê

Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa TCTK với các Bộ, ngành đã được chính thức hóa bằng QĐ số 43/2010/QĐ-TTg về ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia và QĐ số 111/2008/QĐ-TTg về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành.

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê (Điều 27) quy định thông tin của đối tượng cung cấp tin được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích thống kê. Các nội dung về bảo mật thông tin thống kê cũng  được ghi trên các phiếu điều tra thống kê.

Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 04/02/2005 của Chính phủ cũng đã quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi tiết lộ thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân khi chưa được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó (Điều 19).

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê (Điều 6, Điều 16, Điều 19) đã qui định trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện chế độ báo cáo và điều tra thống kê và các biện pháp khuyến khích người cung cấp thông tin.

Nghị định số 14/2005/NĐ-CP cũng đã quy định xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vấn đề này (Điều 8)

0.2 Các nguồn lực

 

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

 

Hiện nay, Tổng cục Thống kê có tổng số 120 người trực tiếp tham gia biên soạn số liệu SNA (không kể lực lượng thu thập, xử lý số liệu điều tra liên quan đến SNA), gồm: 20 người thuộc Vụ HTTKQG; 100 người thuộc 63 Cục Thống kê tỉnh, thành phố (mỗi Cục Thống kê có 1-2 người). Cán bộ biên soạn số liệu SNA hầu hết có trình độ đại học trở lên và đã được đào tạo nghiệp vụ về TKQG.

Máy tính phục vụ công tác biên soạn số liệu đảm bảo 01 máy tính/công chức làm nhiệm vụ biên soạn SNA. Hệ thống mạng internet và mạng diện rộng của TCTK đã phục vụ tốt cho việc trao đổi, tiếp nhận dữ liệu trong nội bộ từng cơ quan và giữa TCTK với Bộ, ngành. Biên soạn số liệu SNA chủ yếu thực hiện bằng bảng tính EXCEL, chưa có phần mềm chuyên dụng cho việc biên soạn và phân tích số liệu thống kê SNA.  

Trang thiết bị, cơ sở vật chất như phòng làm việc, hệ thống ánh sáng, điện thoại và các thiết bị khác được trang bị tương đối đầy đủ, ngày càng tốt hơn.

Ngân sách thường xuyên cho việc biên soạn số liệu SNA (Lương, phụ cấp, như điện, nước, văn phòng phẩm…) do Ngân sách Nhà nước cấp.

Tuy nhiên, cán bộ biên soạn số liệu TKQG ở địa phương chưa được đào tạo dài hạn về nghiệp vụ, thay đổi nhiều (luân chuyển, nghỉ hưu,…). Một số máy tính phục vụ biên soạn số liệu TKQG đã sử dụng lâu,  chất lượng kém.

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê quy định: “Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê” (khoản 2, Điều 4); cấm ”Ép buộc người khác khai man thông tin, báo cáo, công bố thông tin thống kê sai sự thật” (khoản 2, Điều 6); "người làm công tác thống kê độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê" (khoản 3, Điều 33).

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

Tổng cục Thống kê

Nguồn số liệu để biên soạn các chỉ tiêu thống kê đã được qui định rõ trong: Luật Thống kê (Điều 12); Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ (TTCP) ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia; QĐ số 803/QĐ-TTg ngày 28/6/2012 của TTCP phê duyệt Chương trình điều tra quốc gia; QĐ số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008 của TTCP ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với bộ, ngành. Thông tư số 08/2012/TT-BKHĐT ngày 07/11/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với các Cục Thống kê.

Việc phổ biến thông tin thống kê cũng được qui định rõ trong Luật Thống kê: "Thông tin thống kê do người có thẩm quyền qui định tại Điều 25 của luật này công bố là thông tin thống kê có giá trị pháp lý”.

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

Tổng cục Thống kê

GSO đã phổ biến khái niệm, định nghĩa, nội dung, phương pháp tính, nguồn số liệu của một số chỉ tiêu thống kê trên niên giám thống kê, website GSO và một số ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển thống kê bằng 3 thứ tiếng Việt –  Anh – Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia;…

GSO đã có ý kiến với các cơ quan, tổ chức nếu số liệu thống kê đăng tải không chuẩn xác.

1.2 Tính minh bạch

 

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê, phương pháp thống kê, những điều khoản, điều kiện để thực hiện tính toán và phổ biến số liệu thng kê được phổ biến qua website của TCTK (http://www.gso.gov.vn); trên Niên giám thống kê, biên soạn và phát hành một số ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển thống kê bng 3 thứ tiếng Việt -  Anh - Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia.

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

Tổng cục Thống kê

Chưa có bất kỳ một tuyên bố nào cho công chúng về việc các cơ quan Chính phủ được tiếp cận số liệu thống kê trước khi TCTK công bố.

Các cá nhân bên ngoài cơ quan không được phổ biến trước số liệu thóng kê, trừ trường hợp các dữ liệu được biên soạn từ các tài liệu hoặc các câu trả lời của các cuộc điều tra của các Bộ, ngành tham gia phổ biến các số liệu. Trong trường hợp này,  truy cập vào dữ liệu được cung cấp cho các cơ quan đó để xác nhận số liệu thống kê dự kiến sẽ được công bố.

 

1.2.3 Các sản phẩm  thống kê thuộc thẩm quyền

 

Tổng cục Thống kê

Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (QĐ số 43/2010/QĐ-TTg) đã qui định rõ cho từng cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp theo từng nhóm chỉ tiêu cụ thể. 

Các số liệu, sản phẩm thống kê do TCTK công bố đều được lãnh đạo Tổng cục ký, đóng dấu (đối với báo cáo), in logo, tên TCTK ở trang bìa và lời nói đầu trong các ấn phẩm (đối với các ấn phẩm khác). Như vậy, sản phẩm của cơ quan thống kê cấp nào được xác định một cách cụ thể và rõ ràng.

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê được GSO giới thiệu tới công chúng bằng cách họp báo, hội nghị, phương tiện thông tin đại chúng, website  TCTK; Tạp chí Khoa học thống kê trước khi công bố chính thức.

 1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

Tổng cục Thống kê

Điều 33 Luật Thống kê ghi rõ người làm công tác thống kê “có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật”. Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thống kê.

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm (Bắt buộc)

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

Các khái niệm, định nghĩa, nội dung, phương pháp tính tuân theo các hướng dẫn tài khoản quốc gia 1993. TCTK đã biên soạn và phát hành một số ấn phẩm về phương pháp luận tài khoản quốc gia 1993 nhằm thống nhất khái niệm, phương pháp tính và nguồn số liệu trên phạm vi toàn quốc.

Tuy nhiên, trong thực tiễn một số khái niệm, định nghĩa chưa tuân thủ theo đúng chuẩn mực của SNA 1993. Ví dụ, chưa sử dụng đơn vị cơ sở làm đơn vị thống kê đối với thống kê chuyên ngành công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp, dịch vụ. Tích lũy tài sản vẫn dùng tỷ lệ của giá trị tài sản cố định tăng trong năm so với vốn đầu tư thực hiện để tính toán (tức là mới chỉ tính được theo phương pháp vốn đầu tư, chưa tính được theo phương pháp tăng giảm giá trị tài sản); khái niệm về vốn đầu tư, nợ công.  

2.2. Phạm vi

 

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

 

Phạm vi thống kê tài khoản quốc gia về cơ bản đã bao trùm các tài khoản tổng hợp trong SNA 1993. Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, các tài khoản thuộc SNA đã được biên soạn và công bố gồm: (i) Chỉ tiêu GDP theo ngành kinh tế, theo giá hiện hành và giá so sánh, theo phương pháp sản xuất phương pháp sử dụng (GDP quý mới tính theo phương pháp sản xuất); (ii) Các chỉ tiêu phản ánh quá trình sử dụng GDP, như: Tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình và của nhà nước; Tích lũy tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu động); Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ; (iii) Các chỉ tiêu phản ánh quá trình phân phối, phân phối lại GDP, như: Tổng thu nhập quốc gia (GNI); Thu nhập quốc gia (NI); Thu nhập quốc gia khả dụng (NDI); Thu nhập và chi trả lợi tức sở hữu v các yếu tố sản xuất; Chuyển nhượng hiện hành; Chuyển nhượng vốn; Để dành; (iv) Các tài khoản thuộc SNA, gồm: Tài khoản sản xuất, tài khoản thu nhập và chi tiêu, tài khoản vốn, tài chính (phần A), tài khoản quan hệ kinh tế với nước ngoài; (v) Bảng I/O đã lập được cho các năm 1989, 1996, 2000, 2007; (vi) Bảng SUT đã lập cho năm 2000, 2007 và cập nhật về năm 2010.

 

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

Tuy nhiên, chưa thu thập được thông tin về lao động làm việc ở nước ngoài và lao động không thường trú ở nước ngoài vào nước ta, hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế tại Việt Nam phục vụ cho việc biên soạn số liệu SNA.  

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

Các hoạt động trái với với quy định của Luật pháp Việt Nam (buôn lậu, mại dâm, ma tuý,...).

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

Hệ thống phân loại/phân ngành đang sử dụng trong SNA được xây dựng thống nhất với các bảng phân ngành quốc tế. Hệ thống phân ngành được sử dụng là hệ thống ngành kinh tế quốc dân (VSIC 1993) chi tiết 4 chữ số được ban hành năm 1993 trên cơ sở phân ngành chuẩn quốc tế (ISIC), năm 2007 được thay bằng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2007) chi tiết 5 chữ số trên cơ sở phân ngành chuẩn quốc tế phiên bản ISIC4.0.

Hệ thống phân loại sản phẩm chủ yếu sử dụng từ năm 1996 trên cơ sở phân ngành sản phẩm trung tâm của quốc tế (CPC), đến năm 2010 được thay thế bằng Danh mục hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam trên cơ sở phân ngành sản phẩm theo hoạt động của quốc tế (CPA) để phân loại sản phẩm.

 

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

Giá trị sản xuất được tính theo giá sản xuất. Chi tiêu dùng cuối cùng được tính theo giá của người tiêu dùng. Tích luỹ gộp được tính theo giá của người mua sản phẩm sản xuất.

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

Những giao dịch và dòng tiền được ghi chép bằng phương pháp chuyển quyền sở hữu. Những công việc đang thực hiện được ghi lại tại thời điểm chúng được sản xuất. Những giao dịch do Chính phủ thực hiện được được hạch toán theo lượng tiền mặt. Đơn vị tiền tệ trong báo cáo số liệu là Việt Nam đồng. Kỳ báo cáo theo năm dương lịch đối với số liệu theo quý và năm.

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

 

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

 

Số liệu nguồn được lấy từ các cuộc điều tra thống kê thuộc Chương trình điều tra quốc gia; từ chế độ báo cáo định kỳ và từ hồ sơ hành chính của các Bộ, ngành.

 

Phương pháp sản xuất

 

·   Các tính toán theo giá hiện hành thường dựa trên cơ sở số liệu kết hợp từ chế độ báo cáo định kỳ (các báo cáo kế toán của Bộ Tài chính), với số liệu điều tra mẫu và các cuộc điều tra chuyên đề khác.

·   Tính toán đối với các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), thường sử dụng số liệu từ báo cáo quyết toán tài chính và kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm.

·   Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thường được sử dụng số từ báo cáo quyết toán tài chính và từ các cuộc điều tra hàng năm.

·   Các cuộc điều tra hàng năm đối với các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp cổ phần và hộ sản xuất kinh doanh cá thể phi nông lâm, thuỷ sản do Tổng cục Thống kê tiến hành. Mẫu dựa trên Tổng điều tra cơ sở kinh tế và hành chính sự nghiệp.

·   Đối với các ngành do Ngân sách Nhà nước cấp như Quản lý nhà nước, Ytế, Giáo dục đào tạo, văn hóa thể thao, khoa học và công nghệ tính toán dựa trên báo cáo tổng hợp về chi thường xuyên của các cơ quan đó hoặc qua cơ quan kho bạc của Bộ Tài chính. Phần xã hội hoá được thu thập từ kết quả điều tra chuyên đề phục vụ tính toán TKQG.

·   Đối với ngành khai khoáng, sản xuất và cung cấp điện, ga và nước: Đối với các đơn vị sản xuất thực hiện chế độ báo cáo tài chính do Bộ Tài chính ban hành, số liệu được tổng hợp  từ các báo cáo tài chính. Đối với cơ sở sản xuất cá thể, số liệu được tổng hợp, tính toán từ điều tra thống kê áp dụng đối với các cơ sở công nghiệp cá thể thời điểm 1/10 hàng năm.

·   Đối với ngành xây dựng: tính toán dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhà nước và  qua kết quả điều tra doanh nghiệp và hộ dân cư.

·   Đối với các ngành khác: tính toán dựa trên kết hợp các cuộc điều tra mẫu doanh nghiệp, điều tra diện tích năng suất, sản lượng, điều tra chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản đối với nông nghiệp, thuỷ sản… hàng năm của Tổng cục Thống kê và qua báo cáo tài chính  do các cơ quan Chính phủ như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp.

 

Phương pháp sử dụng cuối cùng

 

Tổng cục Thống kê tính tất cả các chỉ tiêu cấu thành GDP theo phương pháp sử dụng cuối cùng.

·   Chi tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ được tính thông qua số liệu quyết toán về chi tiêu hiện hành chính thức do Bộ Tài chính cung cấp.

·   Chi tiêu dùng cuối cùng của cá nhân được tính dựa trên kết hợp các số liệu: Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng, sản xuất và cân đối các sản phẩm nông nghiệp, khảo sát mức sống hộ dân cư…

·   Tích luỹ tài sản cố định gộp được tính dựa trên số liệu từ các doanh nghiệp nhà nước, FDI và điều tra mẫu đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, hộ dân cư và từ báo cáo của Bộ Tài chính (Tích luỹ gộp tại khu vực hành chính, sự nghiệp do Nhà nước quản lý). Ngoài ra, còn sử dụng thông tin về vốn đầu tư thực hiện.

·   Số liệu về tích luỹ tài sản lưu động có được từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp  Nhà nước, điều tra mẫu đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, hộ sản xuất kinh doanh cá thể và các bảng cân đối sản phẩm nông nghiệp; thông tin về chỉ số hàng tồn kho.

·   Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ có từ việc biên soạn bảng cán cân thanh toán quốc tế. Số liệu nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ được điều chỉnh từ hoạt động xuất nhập khẩu phi mậu dịch tại biên giới chưa được phản ảnh trong bảng cán cân thanh toán

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

Số liệu nguồn đã có các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu về cơ bản tuân thủ theo SNA. Tuy nhiên, vẫn còn một số khái niệm cơ bản chưa tuân thủ triệt để như trong điều tra doanh nghiệp còn sử dụng đơn vị thống kê là doanh nghiệp hạch toán độc lập chứ không phải đơn vị cơ sở của doanh nghiệp.  

 

3.13 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

 

Tính kịp thời của số liệu nguồn đã được qui định cụ thể trong các phương án điều tra và trong các chế độ báo cáo thống kê định kỳ.

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

Chưa thường xuyên đánh giá, rà soát dữ liệu từ các cuộc điều tra thống kê.

3.3. Kỹ thuật thống kê

 

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

·         Phương pháp sản xuất

-     Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm của các doanh nghiệp được tính dựa trên số liệu từ các quyết toán chính thức hàng năm do doanh nghiệp báo cáo cho cơ quan Thống kê và từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm. Đối với đơn vị là của hộ dân cư dựa vào sản lượng thu hoạch, giá bình quân và hệ số chi phí của của Thống kê nông, lâm nghiệp & Thủy sản. Tính theo giá so sánh có được từ quá trình sử dụng phương pháp sản lượng năm báo cáo nhân với đơn giá sản xuất năm gốc so sánh; chi phí trung gian theo giá so sánh cũng được tính ra bằng cách sử dụng các chỉ số giá của các yếu tố đầu vào.

-     Khai khoáng, công nghiệp chế biến, điện, gas, nước và hoạt động quản lý và xử lý nước thải, rác thải: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm được tính từ  số liệu báo cáo quyết toán chính thức hàng năm do doanh nghiệp báo cáo cho cơ quan Thống kê; từ kết quả của điều tra DN hàng năm; báo cáo thống kê cơ sở; báo cáo thống kê tổng hợp của các Bộ, ngành; báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thuế, tài chính…. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông lâm nghiệp và thủy sản, thông tin dùng để tính từ kết quả điều tra mẫu hàng năm. Tính theo giá so sánh: áp dụng phương pháp sản lượng năm báo cáo nhân với đơn giá sản xuất năm gốc so sánh, chi phí trung gian theo giá so sánh nhận được từ giảm phát chi phí trung gian theo giá hiện hành với chỉ số giá sản xuất đầu vào theo các nhóm cấu thành chi phí trung gian.

-     Xây dựng: Tính toán được đưa ra từ các báo cáo quyết toán chính thức hàng năm của các doanh nghiệp Nhà nước, FDI và từ điều tra mẫu đối với doanh nghiệp ngoài Nhà nước; từ báo cáo ngân sách chính phủ và báo cáo về hoạt động xây dựng do bên tiến hành tự bỏ vốn (thí dụ xây dựng nhà ở của hộ dân cư) và từ kết quả điều tra vốn đầu tư, điều tra chuyên đề về hoạt động xây dựng. Các tính toán theo giá so sánh được hình thành dựa trên phương pháp giảm phát theo chỉ số giá của  nhóm vật liệu xây dựng.

-     Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác:  Số liệu tính toán dựa vào báo cáo quyết toán tài chính hàng năm, từ điều tra doanh nghiệp, điều tra sản xuất kinh doanh cá thể, điều tra mẫu về tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ. Sử dụng các hệ số về tỷ trọng và cơ cấu của giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm theo ngành, thành phần kinh tế từ điều tra định kỳ về biên soạn các tài khoản quốc gia và lập bảng cân đối liên ngành I/O 5 năm một lần. Sử dụng chỉ số giá tiêu dùng chung được sử dụng để tính chuyển về giá so sánh.

-     Dịch vụ lưu trú và ăn uống: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm được  thu thập được từ các báo cáo quyết toán tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước, FDI báo cáo cho cơ quan Thống kê. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, số liệu được tổng hợp từ các cuộc điều tra mẫu. Đối với khách sạn dùng chỉ số khách sạn, nhà trọ; nhà hàng dùng chỉ số giá nhóm hàng ăn uống ngoài gia đình để tính về giá so sánh.

-     Vận tải, kho bãi: Các chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm được tính toán dựa vào nguồn thông tin từ các báo cáo quyết toán chính thức hàng năm của các doanh nghiệp; từ điều tra doanh nghiệp; điều tra thống kê định kỳ các doanh nghiệp ngoài nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh, cá thể có hoạt động vận tải, kho bãi; điều tra định kỳ về biên soạn TKQG. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, số liệu được thu thập từ các điều tra mẫu. Dùng chỉ số giá cước vận tải hàng hoá để tính chuyển về  giá so sánh.

-     Thông tin và truyền thông: Số liệu thu thập được điều tra doanh nghiệp, điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, điều tra giá tiêu dùng, điều tra định kỳ về biên soạn tài khoản quốc gia, tổng điều tra cở sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp…để tính giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm của ngành thông tin và truyền thông. Dùng chỉ số giá tiêu dùng để tính chuyển về  giá so sánh.

-     Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm: Đối với hoạt động tài chính, ngân hàng giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm hoạt động ngân hàng dựa trên thông tin từ điều tra doanh nghiệp hàng năm; báo cáo thu nhập - chi phí hoạt động ngân hàng theo quý và năm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; báo cáo tài chính của một số tổ chức tín dụng, từ ủy ban Chứng khoáng nhà nước. Đối với hoạt động bảo hiểm số liệu tính toán lấy từ báo cáo tài chính của các công ty bảo hiểm và từ bộ Tài Chính và điều tra IO. Dùng chỉ số giá tiêu dùng chung để tính chuyển về giá so sánh.

-     Hoạt động kinh doanh bất động sản: Số liệu được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán, từ tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp; điều tra doanh nghiệp; điều tra cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể (trừ nông, lâm nghiệp và thủy sản); nhà ở tự có tự ở tính theo phương pháp khấu hao. Áp dụng chỉ số giá tiêu dùng nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng để tính chuyển về giá so sánh.

-     Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ: Giá trị sản xuất; chi phí trung gian; giá trị tăng thêm được tính dựa vào nguồn số liệu từ tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính và sự nghiệp; điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể; báo cáo về chi thường xuyên cho hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước; điều tra chuyên đề về biên soạn tài khoản quốc gia.. Áp dụng chỉ số giá tiêu dùng để chuyển về giá so sánh.

-     Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ: Số liệu được tính toán từ kết quả điều tra doanh nghiệp, điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, điều tra định kỳ về biên soạn tài khoản quốc gia và báo cáo quyết toán tài chính doanh nghiệp, báo cáo của cơ quan quản lý chuyên ngành để tính các chỉ tiêu về giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm. Dùng chỉ số giá tiêu dùng chung để tính chuyển về giá so sánh.

-     Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng; bảo đảo xã hội bắt buộc: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm được tính toán dựa trên số liệu về chi ngân sách nhà nước; thu thập, tổng hợp từ báo cáo quyết toán năm của Bộ Tài chính, báo cáo quyết toán tài chính năm của đơn vị hạch toán toàn ngành, chuyên ngành, của các Bộ/ngành được dùng để tính giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm của hoạt động này. Dùng chỉ số giá tiêu dùng chung để để tính chuyển về giá so sánh.

-     Hoạt động giáo dục và đào tạo; Hoạt động y tế và cứu trợ xã hội; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí: Số liệu được tính toán dựa trên số liệu từ ngân sách được lấy từ báo cáo quyết toán của Bộ tài chính. Đối với phần chi ngoài ngân sách được thu thập qua các cuộc điều tra như điều tra doanh nghiệp hàng năm, điều tra cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể và điều tra chuyên đề về TKQG. Dùng chỉ số giá tiêu dùng tương ứng của từng ngành để tính chuyển về giá so sánh.

-     Dịch vụ giúp việc hộ gia đình và dịch vụ khác: Giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị tăng thêm được tính toán dựa vào nguồn thông tin từ điều tra mẫu về cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp; điều tra khảo sát mức sống và báo cáo thống kê tổng hợp. Dùng CPI  tính chuyển về giá so sánh.

 

·   Phương pháp sử dụng cuối cùng

-     Chi tiêu dùng cuối cùng của Chính phủ được tính thông qua số liệu quyết toán về chi tiêu hiện hành chính thức do Bộ Tài chính cung cấp.

-     Chi tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư được tính toán dựa trên số liệu về Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (có được từ kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê về các cơ sở thương mại và dịch vụ bán lẻ), cân đối sản phẩm nông nghiệp và số liệu của điều tra mức sống hộ dân cư.

-       Tích luỹ tài sản cố định gộp được tính toán dựa trên các số liệu từ báo cáo định kỳ, báo cáo quyết toán chính thức hàng năm đối với doanh nghiệp nhà nước, FDI và điều tra các doanh nghiệp xây dựng ngoài Nhà nước, điều tra xây dựng nhà ở của dân cư.

-     Tích luỹ tài sản lưu động được tính toán dựa trên số liệu được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán chính thức hàng năm của doanh nghiệp nhà nước, FDI báo cáo cơ quan Thống kê và điều tra doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các bảng cân đối sản phẩm nông nghiệp, thông tin về chỉ số hàng tồn kho.

-     Số liệu về xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ được tổng hợp từ bảng cán cân thanh toán quốc tế. Tổng cục Thống kê điều chỉnh số liệu về nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ bao gồm cả nhập khẩu phi mậu dịch tại khu vực biên giới chưa được thống kê. Các điều chỉnh dựa trên kết quả cuộc điều tra về hoạt động nhập khẩu phi mậu dịch tại khu vực biên giới năm 1993.

Đối chiếu

GDP theo ngành kinh tế được coi là phương pháp tính toán sát thực nhất. Sự khác nhau giữa phương pháp sản xuất và phương pháp sử dụng cuối cùng được chia ra trong mục sai số thuộc Bảng cân đối sử dụng Tổng sản phẩm trong nước của tài khoản Quốc gia Việt Nam.

 

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

 

Đã chuyển đổi số liệu từ VSIC1993 theo VSIC2007 cho các năm từ 2005-2011; đã thực hiện kỹ thuật ước tính, xây dựng các hệ số; chưa được thực hiện điều chính số liệu theo mùa vụ. 

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

Đã tiến hành đối chiếu giữa nguồn số liệu để tính các chỉ tiêu SNA với các nguồn số liệu độc lập khác, nhưng không thường xuyên.

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

Chênh lệch số liệu GDP giữa Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lớn

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

Các số liệu được tổng hợp và biên soạn theo quý và năm

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

Hàng quý: Ước tính lần đầu được công bố vào ngày 30 của tháng cuối  quý. Tính lại lần thứ hai được công bố vào ngày 30 tháng cuối của quý tiếp sau.

Hàng năm: Ước tính lần đầu được công bố vào tháng 9 của năm báo cáo. Ước tính lần thứ hai được công bố vào thời điểm tháng cuối cùng của năm báo cáo. Tính toán chính thức sẽ công bố cuối năm sau.

4.2. Tính thống nhất

 

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

 

Tổng cục Thống kê xuất bản chi tiết các số liệu về giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm theo ngành kinh tế cấp I của VSIC 2007. Các số liệu cũng được công bố theo thành phần kinh tế trong mỗi ngành. Các chỉ tiêu theo phương pháp thu nhập cũng được công bố theo ngành và thành phần kinh tế.

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

Năm cơ sở cho những tính toán theo năm là năm 1994. Năm cơ sở cho các tính toán theo quý là năm 2000.

Không có các điều chỉnh số liệu theo mùa vụ.

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

 

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

Số liệu sơ bộ/sửa đổi được ghi rõ trong từng ấn phẩm (niên giám thống kê, báo cáo, internet...) là số liệu ước tính (sơ bộ).

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

 5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

Số liệu thống kê SNA được phổ biến ở dạng in ra giấy (Các báo cáo, tờ gấp, niên giám thống kê, các ấn phẩm về  SNA); dạng tệp dữ liệu điện tử, CD-ROOM; Website GSO,  internet.

Số liệu được trình bày ở dạng bảng, biểu và được mô tả bằng lời văn, đồ thị và đã phổ biến dãy số liệu theo chuỗi thời gian nhất định và có giải thích các khái niệm, định nghĩa và phương pháp tính toán các chỉ tiêu liên quan. 

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

 

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

 

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

 

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

Kinh tế Việt Nam – 1990 đến 2000”, Tổng cục Thống kê, xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

“Số liệu thống kê tài khoản quốc gia thời kỳ 1995-2000”, Tổng cục Thống kê, xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

“Sổ tay về Hệ thống Tài khoản Quốc gia Việt Nam ” (1998), Tổng cục Thống kê, tiếng Việt và tiếng Anh.

“Phương pháp biên soạn Hệ thống tài khoản quốc gia ở Việt nam” (2003), Tổng cục Thống kê, xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

“Phương pháp biên soạn tài khoản quốc gia ở Việt nam theo quý”, Tổng cục Thống kê, xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

“Niên giám thống kê”. Tổng cục Thống kê, xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

 

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

Tổng cục Thống kê

Chưa có lịch công bố số liệu trước cụ thể. Tuy nhiên năm 2000, Tổng cục Thống kê đã giới thiệu một tài liệu mô tả kế hoạch xuất bản, bao gồm thông tin về tiêu đề, nội dung, tần số và thời gian phát hành dự kiến của từng ấn phẩm. Tài liệu vừa là một danh mục xuất bản phẩm vừa là một lịch xuất bản. Ấn phẩm tên là: “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu” , bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Từ đó, ấn phẩm này đã được phổ biến hàng năm và đưa trên website của GSO.

 

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

Tổng cục Thống kê

Thông tin của Tổng cục Thống kê quy định  phổ biến đồng thời số liệu thống kê cho công chúng và các bộ ngành trên website của GSO.

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Phương pháp luận giới thiệu trong Sổ tay về phương pháp biên soạn Hệ thống Tài khoản quốc gia ở Việt Nam (VSNA) xuất bản năm 1998 và được chỉnh lý, bổ sung lần thứ nhất vào năm 2003.    

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

Tổng cục Thống kê

Địa chỉ, điện thoại, thư điện tử của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được phổ biến trên Website của GSO; đăng ký trong danh bạ điện thoại của bưu điện; trong ấn phẩm “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu”

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

Tổng cục Thống kê

Hiện nay hàng năm Tổng cục Thống kê phát hành ấn phẩm tên là: “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu” , bằng tiếng Việt và tiếng Anh và được phổ biến trên website của GSO.

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

Gần đây, Tổng cục Thống kê đã đưa ra các tính toán về GDP quý theo phương pháp sử dụng cuối cùng theo giá hiện hành và so sánh.

Xuất bản ấn phẩm đã sửa đổi của Sổ tay về Hệ thống Tài khoản quốc gia Việt Nam (đã xuất bản năm 2003).

Thu thập số liệu và cập nhật bảng nguồn và sử dụng theo năm 2007, lập bảng I/O 2007.

Điều tra thu thập số liệu về các hệ số cơ bản theo quý năm 2010 của hệ thống tài khoản quốc gia.

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

·    Cải tiến cách tính GDP theo quý và biên soạn một số tài khoản theo khu vực thể chế, biên soạn GDP theo vùng.

·    Tính GDP theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 (VSIC 2007).

·    Cải tiến và hoàn thiện phuơng pháp tính GDP theo quý theo phương pháp sử dụng cuối cùng.

·    Chuyển đổi năm gốc để tính GDP theo giá so sánh.

·    Thu thập số liệu lập bảng nguồn và sử dụng và lập bảng I/O 2012.

·    Thu thập thông tin tính tổng sản phẩm trong nước (GDP quý theo phương pháp sản xuất và phương pháp sử dụng cuối cùng).

Thu thập thông tin tính các chỉ tiêu giá trị sản xuất, chi phí trung gian và giá trị tăng thêm của các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập năm 2014

 

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

Ước tính giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm theo giá cơ bản.

Nghiên cứu và lộ trình áp dụng một số nội dung thay đổi của SNA 2008 so 1993 trong công tác tính toán Tài khoản quốc gia.

Sử dụng công nghệ thông tin trong biên soạn số liệu tài khoản quốc gia.

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

Hỗ trợ ngắn hạn đối với cán bộ thống kê Tài khoản Quốc gia

Trợ giúp kỹ thuật của IMF trong thống kê Tài khoản Quốc gia.

Trợ giúp trong cải thiện phạm vi ước tính GDP (các hoạt động chính thức, kinh tế ngầm, lập bảng SUT)

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

Giúp đỡ đào tạo đội ngũ thống kê Tài khoản Quốc gia và các thống kê chuyên ngành theo chuẩn mực quốc tế.

Tìm các nhà tài trợ để giúp TCTK về trang thiết bị

 

1. Họ và tên:

Ông Hà Quang Tuyến

    Chức vụ:

Vụ trưởng, Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia

    Cơ quan:

Tổng cục Thống kê Việt Nam

    Địa chỉ:

Số 6B Hoàng Diệu, Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

(84-4) 38 463 494

    Fax:

(84-4) 38 464 345

    E-mail:

hqtuyen@gso.gov.vn

 

 

2. Họ và tên:

 Ông Dương Mạnh Hùng

    Chức vụ:

Phó Vụ trưởng, Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia

    Cơ quan:

Tổng cục Thống kê Việt Nam

    Địa chỉ:

Số 6B Hoàng Diệu, Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

(84-4) 38 463 493

    Fax:

(84-4) 38 464 345

    E-mail:

dmhung@gso.gov.vn

 

 

3. Họ và tên:

Bà Nguyễn Thị Hương

    Chức vụ:

Phó Vụ trưởng, Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia

    Cơ quan:

Tổng cục Thống kê Việt Nam

    Địa chỉ:

Số 6B Hoàng Diệu, Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

(84-4) 38 464 386

    Fax:

(84-4) 38 464 345

    E-mail:

nthuongb@gso.gov.vn

 

 

4. Họ và tên:

Ông Khổng Đỗ Quỳnh Anh

    Chức vụ:

Phó Vụ trưởng, Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia

    Cơ quan:

Tổng cục Thống kê Việt Nam

    Địa chỉ:

Số 6B Hoàng Diệu, Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

(84-4) 38 431 218

    Fax:

(84-4) 38 464 345

    E-mail:

kdqanh@gso.gov.vn

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
  Khu vực sản xuất: Lao động - Việc làm
  Khu vực sản xuất: Thất nghiệp
  Chuyên đề
phân tích
  Công nghệ
thông tin
  Hoạt động
khoa học thống kê
  Hệ thống Phổ biến số liệu chung
  Tạp chí
Con số và Sự kiện
Từ khoá    Phạm vi     Ngày   Chọn thời gian tìm kiếm
LƯỢT TRUY CẬP THỨ
Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 172/GP-TTĐT, cấp ngày 13/08/2010
Trung tâm Tư liệu Thống kê - Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội
Email: banbientap@gso.gov.vn. Điện thoại: 04.37332997 - 04.38464921