English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực sản xuất: Thất nghiệp

VIỆT NAM

Thất nghiệp

 

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015.

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Quyết định số 643/2017/QĐ-TTg ngày 11/5/2017 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng Thống kê đến năm 2030.

Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 ban hành Bộ chỉ tiêu phát triển giới của quốc gia.

Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19/7/2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.

Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Quyết định số 680/QĐ-BKHĐT ngày 28/5/2014 ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Tổng cục Thống kê.

Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Quyết định số 1161/QĐ-TTg ngày 23/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016 - 2020.

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất số liệu

 

Tổng cục Thống kê

Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa TCTK với các Bộ, ngành đã được chính thức hóa bằng:

Luật Thống kê 2015 (Điều 36, 37, 38, 39 về sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê Nhà nước);

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê (Điều 11. Cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê Nhà nước);

Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 ban hành Bộ chỉ tiêu phát triển giới của quốc gia;

Quyết định số 15/2014/NĐ-CP ngày 17/02/2014 ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;

Quyết định số số 153/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc tham gia hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS);

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 1471/QĐ-BKHĐT ngày 12/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung, cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành.

Các thỏa thuận hợp tác, chia sẻ thông tin giữa TCTK với một số Bộ,
cơ quan.

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 57. Bảo mật thông tin thống kê Nhà nước) quy định các loại thông tin thống kê nhà nước phải được giữ bí mật, trong đó có thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó đồng ý hoặc Luật có quy định khác. Các nội dung về bảo mật thông tin thống kê cũng được ghi trên các phiếu điều tra thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê (thay thế Nghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 cũng đã quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê (Điều 15).

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 44) đã qui định quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ cũng đã quy định xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vấn đề này.

0.2 Các nguồn lực

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

- Đội ngũ cán bộ nắm chắc trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Trang bị đầy đủ máy tính để bàn cho đội ngũ cán bộ, trang bị một số máy tính xách tay.

- Nguồn kinh phí sử dụng cho biên soạn số liệu thống kê là từ ngân sách.

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê: Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời”, “Công khai, minh bạch” (khoản 1, Điều 5); “Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố” (khoản 3, Điều 5).

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

Tổng cục Thống kê

Nguồn số liệu để biên soạn các chỉ tiêu thống kê đã được qui định rõ trong Luật Thống kê 2015 (Chương II: Hệ thống thông tin thống kê Nhà nước; Chương III: Thu thập thông tin thống kê Nhà nước);

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia.

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 15/2014/NĐ-CP ngày 17/02/2014 ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành.

Việc phổ biến thông tin thống kê cũng được qui định rõ trong Luật Thống kê: "Thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật này phải được phổ biến kịp thời, đầy đủ, rộng rai, công khai, minh bạch” (khoản 1, Điều 49). Hình thức phổ biến thông tin cũng được quy định cụ thể tại khoản 2, Điều 49.

Nội dung phổ biến thông tin được quy định cụ thể trong Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.

TCTK đã phổ biến khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính, nguồn số liệu của một số chỉ tiêu thống kê trên niên giám thống kê, website TCTK và một số ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển thống kê bằng 3 thứ tiếng Việt - Anh - Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia.

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê Trung ương trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước)

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê (Điều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước);

TCTK đã có ý kiến với các cơ quan, tổ chức nếu số liệu thống kê đăng tải không chuẩn xác.

1.2 Tính minh bạch

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê, những điều khoản, điều kiện để thực hiện tính toán và phổ biến số liệu thng kê được phổ biến qua website của TCTK (http://www.gso.gov.vn; http://gso.gov.vn); trên Niên giám thống kê, biên soạn và phát hành một số ấn ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển thống kê bng 3 thứ tiếng Việt - Anh - Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia, công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê trên website.

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

Tổng cục Thống kê

Chưa có bất kỳ một tuyên bố nào cho công chúng về việc các cơ quan chính phủ được tiếp cận số liệu thống kê trước khi TCTK công bố.

Các cá nhân bên ngoài cơ quan không được phổ biến trước số liệu , trừ trường hợp các dữ liệu được biên soạn từ các tài liệu hoặc các câu trả lời của các cuộc điều tra của các Bộ, ngành tham gia phổ biến các số liệu. Trong trường hợp này, truy cập vào dữ liệu được cung cấp cho các cơ quan đó để xác nhận số liệu thống kê dự kiến sẽ được công bố.

 

1.2.3 Các sản phẩm  thống kê thuộc thẩm quyền

 

Tổng cục Thống kê

Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã đã qui định rõ cho từng cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp theo từng nhóm chỉ tiêu cụ thể. 

Các số liệu, sản phẩm thống kê do TCTK công bố đều được lãnh đạo Tổng cục ký, đóng dấu (đối với báo cáo), in logo, tên TCTK ở trang bìa và lời nói đầu trong các ấn phẩm (đối với các ấn phẩm khác). Như vậy, sản phẩm của cơ quan thống kê cấp nào được xác định một cách cụ thể và rõ ràng.

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê được TCTK giới thiệu tới công chúng bằng cách họp báo, hội nghị, phương tiện thông tin đại chúng, website  TCTK; Tạp chí của TCTK trước khi công bố chính thức.

 1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

Tổng cục Thống kê

Điều 66 Luật Thống kê 2015 quy định rõ người làm công tác thống kê  phải có “phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật” và có “trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê”. Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thống kê.

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

Định nghĩa “thất nghiệp” căn cứ vào ba tiêu chuẩn sau: (i) hiện không làm việc; (ii) đang tìm kiếm việc làm; và (iii) sẵn sàng làm việc. Các yếu tố này phải được thỏa mãn đồng thời.

      Người thất nghiệp bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên trong tuần nghiên cứu không làm việc, nhưng đã có những bước đi cụ thể để tìm việc làm và sẵn sàng làm việc. Các hoạt động tìm việc bao gồm: đăng ký tìm việc tại văn phòng việc làm của nhà nước hoặc tư nhân; nộp đơn xin việc đến người sử dụng lao động/ông chủ; kiểm tra, đọc và trả lời các mục quảng cáo tìm việc trên báo; tìm sự hỗ trợ từ những người bạn và người thân...

      Những người không làm việc, sẵn sàng/có nhu cầu làm việc, nhưng hiện không tìm việc do giãn việc, thời tiết xấu, công việc thời vụ, đang chuẩn bị để bắt đầu công việc mới, hoặc các hoạt động kinh doanh sau tuần nghiên cứu, bận việc gia đình, ốm đau tạm thời cũng được phân loại là người thất nghiệp.

2.2. Phạm vi

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

Điều tra lao động và việc làm 2007 điều tra tổng số 173.000 hộ được chọn ngẫu nhiên từ 5.768 địa bàn trên phạm vi cả nước. Số hộ điều tra được chọn hệ thống theo từng địa bàn với mỗi địa bàn 30 hộ. Đối tượng điều tra không bao gồm các nhân khẩu cư trú tại các nhà tập thể độc thân và số nhân khẩu do quân đội và công an quản lý. Thời gian điều tra là 10 ngày. Thời điểm điều tra là 0 giờ ngày 01/8/2007. So với cuộc điều tra của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, đã có thay đổi nhiều về phương án điều tra.

      Thông tin thu thập là các số liệu về việc làm, thất nghiệp, tình trạng thiếu việc làm, qui mô và cơ cấu lực lượng lao động về độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của dân số từ 15 tuổi trở lên, thực trạng và cơ cấu việc làm của lực lượng lao động chia theo ngành kinh tế, trình độ chuyên môn kỹ thuật và thành phần kinh tế.

      Điều tra biến động dân số, nguồn lao động và kế hoạch hóa gia đình 1/4/2008 được tiến hành ở 3.840 địa bàn mẫu trên phạm vi cả nước. Thời điểm điều tra là 0 giờ ngày 1/4/2008.  Đối tượng điều tra là toàn bộ các hộ và nhân khẩu thực tế thường trú trên địa bàn điều tra, bao gồm các hộ và nhân khẩu do quân đội và công an quản lý nhưng thường xuyên cư trú tại các hộ thuộc địa bàn điều tra.

      Điều tra lao động và việc làm 01/9/2009 tiến hành ở 18.000 hộ của 1.071 địa bàn trên phạm vi cả nước. Các hộ này được chọn ngẫu nhiên từ danh sách các địa bàn điều tra mẫu 15% của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, theo 2 cấp: cấp 1 - chọn địa bàn điều tra, cấp 2 - chọn hộ. Cấp 1 được thực hiện với 6 vùng và 2 thành phố lớn: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.  Thời điểm điều tra là 0 giờ ngày 01/9/2009. Thời gian điều tra ở địa bàn được tiến hành tối đa trong 15 ngày.

      Điều tra lao động và việc làm 2 kỳ năm 2010. Kỳ 1 của cuộc điều tra được tiến hành vào thời điểm 0 giờ ngày 1/4/2010. Kỳ 2 của cuộc điều tra được tiến hành vào thời điểm 0 giờ ngày 1/9/2010. Thời gian điều tra ở địa bàn là 15 ngày, bắt đầu từ thời điểm điều tra. Mỗi kỳ của cuộc Điều tra lao động và việc làm năm 2010 được tiến hành ở 3.890 địa bàn mẫu trên phạm vi cả nước (mỗi địa bàn chọn 32 hộ, bình quân 2.000 hộ của mỗi tỉnh/thành phố). 

Nội dung điều tra (1) Thông tin về dân số: giới tính, độ tuổi, dân tộc (đối với toàn bộ dân số). (2) đối với những người từ 15 tuổi trở lên: tình trạng hôn nhân và trình độ học vấn. (3) đối với những người đang làm việc từ 15 tuổi trở lên: nghề nghiệp, ngành kinh tế, vị thế việc làm, thu nhập bình quân tháng, tình trạng làm việc đủ thời gian hay bán thời gian, số giờ làm việc, thâm niên của công việc hiện tại, thay đổi nghề nghiệp, tình trạng thiếu việc làm. (4) đối với những người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên: thời gian thất nghiệp, hoạt động tìm kiếm việc làm, kinh nghiệm làm việc, lý do rời bỏ công việc cũ. (5) đối với những người không hoạt động kinh tế từ 15 tuổi trở lên hỏi thêm: lý do không hoạt động kinh tế.

      Điều tra lao động và việc làm năm 2011 được tiến hành theo thời điểm 0 giờ ngày mồng một hàng tháng. Thời gian điều tra (kể cả thời gian di chuyển): (i). phiếu dài được sử dụng cho tháng 8, tiến hành từ ngày 01-10/8; (ii). phiếu ngắn được sử dụng cho các tháng còn lại, thời gian phỏng vấn tại địa bàn là 07 ngày đầu mỗi tháng; riêng tháng 1 và tháng 2, công tác điều tra ghi phiếu bắt đầu từ ngày 15.

       Điều tra lao động và việc làm năm 2012 được tiến hành vào 0 giờ ngày mồng một hàng tháng với quy mô 50.640 hộ và mội tháng điều tra 16.880 hộ. Quy mô mẫu được phân bố bảo đảm mức đại diện thống kê số liệu tính theo quý cho cấp vùng và tính theo năm cho cấp tỉnh.

      Điều tra lao động việc làm năm 2013 và điều tra lao động việc làm năm 2014 được tiến hành vào thời điểm 0 giờ ngày mồng 1 hàng tháng. Từ năm 2013 các câu hỏi trong phiếu điều tra hàng tháng không thay đổi bao gồm các thông tin chung, các thông thông tin về việc làm hỏi cho những đối tượng 15 tuổi trở lên (tình trạng việc làm, công việc chính, và các câu hỏi để phân loại khu vực phi chính thức và việc làm phi chính thức, thiếu việc làm, công việc thứ 2). Quy mô mẫu và mức độ đại diện như năm 2012.

Điều tra lao động và việc làm năm 2015 được tiến hành vào 0 giờ ngày mồng một hàng tháng với sự thay đổi của 1 số khái niệm như: người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên hiện không có việc làm và đã xúc tiến hoạt động tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc trong thời gian tham chiếu. Trong khi đó, người thiếu việc làm là những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm nhưng tổng số giờ làm việc tất cả các công việc của họ dưới 35h và họ mong muốn làm thêm giờ.

Điều tra lao động việc làm năm  2017 được tiến hành vào thời điểm 0 giờ ngày 01 hàng tháng. Bên cạnh đó là việc tiến hành điều tra thử nghiệm lao động việc làm theo khung khái niệm mới tách hẳn phần Lao động tự sản tự tiêu và Lao động nông nghiệp.

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

 

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

- Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam năm 2014.

- Danh mục nghề nghiệp năm 2008.                                           

- Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam năm 2007.

- Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam.

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

Thông tin thu thập theo hình thức phỏng vấn trực tiếp đối tượng điều tra.

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

 

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

Có 3 nguồn số liệu chính về việc làm ở Việt Nam: Trước năm 2007, Điều tra mẫu hàng năm về lao động và việc làm do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng cục Thống kê thực hiện. Từ năm 2007 đến nay, Điều tra mẫu hàng năm về lao động và việc làm do Tổng cục Thống kê tiến hành; Điều tra mức sống định kỳ 2 năm một lần do Tổng cục Thống kê thực hiện; Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

 

 

3.13 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

 

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

Các ước lượng của điều tra bị ảnh hưởng bởi sai số mẫu và sai số phi mẫu.

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

 

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

 

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

- Lao động và việc làm: Điều tra hàng tháng, báo cáo hàng quý, 6 tháng và năm.

- Mức sống dân cư: 2 năm một lần.

- Tổng điều tra dân số 10 năm 1 lần.

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

-          Quý:  Số liệu ước tính vào ngày 29 tháng cuối của quý báo cáo;

Số liệu chính thức: 3 tháng sau quý báo cáo

-          Năm: Ước tính cuối tháng 12

 Chính thức năm: Sau 6 tháng

4.2. Tính thống nhất

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

Các kết quả từ điều tra lao động và việc làm đã công bố về thất nghiệp do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thực hiện từ trước năm 2007 và số liệu về thất nghiệp do Tổng cục Thống kê thực hiện và công bố từ năm 2007 đến nay đều được phân tổ theo tỉnh, độ tuổi, giới tính, thành thị, nông thôn, trình độ học vấn, chuyên môn, khu vực kinh tế và vùng kinh tế - xã hội.

Các kết quả Tổng điều tra 1999 và 2009 đã được công bố cũng được phân tổ theo tỉnh, độ tuổi, giới tính, thành thị, nông thôn, trình độ học vấn, chuyên môn, khu vực kinh tế và vùng kinh tế - xã hội. 

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

Sự kiểm tra, đối chiếu kết quả các cuộc điều tra lao động việc làm và báo cáo khác thấy rằng tính thống nhất bị hạn chế do có sự khác nhau về khái niệm, quy mô và phạm vi điều tra.

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

 

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

Tổng cục Thống kê

Số liệu sơ bộ, số liệu ước tính được giải thích cụ thể trong Luật Thống kê 2015 (khoản 16,17 Điều 3)

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

5.1 Tiếp cận với
số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

Kết quả điều tra bằng file và sao vào đĩa CD-ROM và có thể dùng trong môi trường SPSS, STATA và EXCEL để người dùng tin có thể dễ dàng sử dụng.

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

Bản tin của Tổng cục Thống kê (tiếng Việt)

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

 

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng quý, 6 tháng và 9 tháng

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

Báo cáo kinh tế - xã hội hàng năm (tiếng Việt).

Niên giám thống kê tóm tắt và đầy đủ hàng năm của Tổng cục Thống kê (tiếng Việt và tiếng Anh).

Thực trạng lao động và việc làm của Việt Nam của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (tiếng Việt và tiếng Anh).

Niên giám thống kê lao động, thương binh và xã hội của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (tiếng Việt và tiếng Anh). 

      Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999: Kết quả điều tra mẫu (tiếng Việt và tiếng Anh)

      Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 1999: Kết quả điều tra toàn bộ (tiếng Việt và tiếng Anh).

      Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Các kết quả chủ yếu, Tổng cục Thống kê xuất bản năm 2010 (tiếng Việt và tiếng Anh).

Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ, Tổng cục Thống kê xuất bản năm 2010 (tiếng Việt và tiếng Anh).

Các chuyên khảo/phân tích sâu của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999 và 2009.

Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2010 (Tiếng Việt và Tiếng Anh), Tổng cục Thống kê xuất bản tháng 6/2011.

Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2011 (Tiếng Việt và Tiếng Anh), Tổng cục Thống kê xuất bản Quý 1 năm 2012.

Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2011 (Tiếng Việt và Tiếng Anh), Tổng cục Thống kê xuất bản Quý 1 năm 2012.

Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2012 (Tiếng Việt và Tiếng Anh), Tổng cục thống kê xuất bản Quý 2 năm 2013.

Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2013 ( Tiếng việt và tiếng Anh), Tổng cục Thống kê, xuất bản quý 2 năm 2014.

Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2014 ( Tiếng việt và tiếng Anh), Tổng cục Thống kê, xuất bản quý 1 năm 2015.

Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2015 ( Tiếng việt và tiếng Anh), Tổng cục Thống kê, xuất bản quý 1 năm 2016.

Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2016 ( Tiếng việt và tiếng Anh), Tổng cục Thống kê, xuất bản quý 1 năm 2017.

Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2017 ( Tiếng việt và tiếng Anh), Tổng cục Thống kê, dự kiến xuất bản quý 1 năm 2018.

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

Trang web của Tổng cục Thống kê: http://www.gso.gov.vn

Kho dữ liệu điều tra lao động và việc làm thời kỳ 2007 - 2011:                      khodulieuldvl

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

Tổng cục Thống kê

Điều 48 Luật Thống kê và Điều 4 Nghị định số 94/2016/NĐ-CP đã quy định cụ thể thời gian (ngày, tháng, năm) công bố một số chỉ tiêu và sản phẩm chủ yếu của TCTK.

Lịch phổ biến thông tin được ban hành và công khai trên Website của TCTK trước 15/12. Hàng năm Tổng cục Thống kê giới thiệu một tài liệu mô tả kế hoạch xuất bản, bao gồm thông tin về tiêu đề, nội dung, tần số và thời gian phát hành dự kiến của từng ấn phẩm. Tài liệu vừa là một danh mục xuất bản phẩm vừa là một lịch xuất bản với tên gọi “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu” biên soạn bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Ấn phẩm này cũng được phổ biến trên website của TCTK.

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

Tổng cục Thống kê

Thông tin của Tổng cục Thống kê quy định phổ biến đồng thời số liệu thống kê cho công chúng và các bộ ngành trên website của TCTK hoặc tổ chức Họp báo công bố thông tin.

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Mô tả chi tiết các khái niệm, phương pháp luận được sử dụng trong điều tra lao động việc làm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Tổng cục Thống kê trong các ấn phẩm kết quả điều tra.

Mô tả chi tiết các khái niệm, phương pháp luận, sử dụng trong Tổng điều tra dân số, điều lao động việc làm hàng năm được đưa trong ấn phẩm kết quả điều tra mẫu.

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

Tổng cục Thống kê

Địa chỉ, điện thoại, thư điện tử của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được phổ biến trên Website của TCTK; đăng ký trong danh bạ điện thoại của bưu điện; trong ấn phẩm “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu”.

Lịch phổ biến thông tin thống kê trên website đưa tên đơn vị liên hệ cụ thể đối với từng chỉ tiêu, sản phẩm thống kê.

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

Tổng cục Thống kê

Hiện nay trước ngày 15/12 hàng năm Tổng cục Thống kê công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê đồng thời phát hành ấn phẩm “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu”, bằng tiếng Việt và tiếng Anh và được phổ biến trên website của TCTK.

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

Điều tra lao động và việc làm năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 và 2017 được tiến hành theo tháng.

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

Các ấn phẩm hàng năm “Tình trạng lao động- việc làm ở Việt Nam” sẽ gồm dẫy số liệu nhiều năm về các chỉ tiêu thị trường lao động chính

Trên cơ sở Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định ban hành, Tổng cục Thống kê đã tiến hành Điều tra lao động và việc làm theo tháng.

Cập nhập các khái niệm và chuẩn mực mới của quốc tế để áp dụng đối với Việt Nam

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

 

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

Vận động Tổ chức Lao động Quốc tế và một số tổ chức quốc tế tài trợ cho cuộc điều tra lao động và việc làm hàng tháng của Tổng cục Thống kê.

 

Đối tác liên hệ

1. Họ và tên:

Vũ Thị Thu Thủy

    Chức vụ:

Vụ trưởng

    Cơ quan:

Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Tổng cục Thống kê

    Địa chỉ:

54 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội

    Điện thoại:

(84-24) 73046666 (Ext. 1888)

    Fax:

(84-24) 73025656

    E-mail:

vttthuy@gso.gov.vn

 

 

2. Họ và tên:

Nguyễn Thị Thanh Mai

    Chức vụ:

Phó Vụ trưởng

    Cơ quan:

Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Tổng cục Thống kê

    Địa chỉ:

54 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội

    Điện thoại:

(84-24) 73046666 (Ext. 1603)

    Fax:

(84-24) 73025656

    E-mail:

nttmai@gso.gov.vn

 

 

3. Họ và tên:

Nguyễn Tuấn Anh

    Chức vụ:

Phó Vụ trưởng

    Cơ quan:

Vụ Thống kê Dân số và Lao động, Tổng cục Thống kê

    Địa chỉ:

54 Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa - Hà Nội

    Điện thoại:

(84-24) 73046666 (Ext. 1602)

    Fax:

(84-24) 73025656

    E-mail:

ntanh@gso.gov.vn

 

 

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá sản xuất
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá tiêu dùng