English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực sản xuất: Chỉ số giá sản xuất

VIỆT NAM

                                                     Chỉ số giá sản xuất (PPI)                     

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý, và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015.

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

Quyết định số 643/2017/QĐ-TTg ngày 11/5/2017 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng Thống kê đến năm 2030.

Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 ban hành Bộ chỉ tiêu phát triển giới của quốc gia.

Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19/7/2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.

Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Quyết định số 680/QĐ-BKHĐT ngày 28/5/2014 ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê của Tổng cục Thống kê.

Quyết định số 715/QĐ-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới quy trình biên soạn số liệu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Quyết định số 1161/QĐ-TTg ngày 23/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016 - 2020.

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất
số liệu

 

Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa TCTK với các Bộ, ngành đã được chính thức hóa bằng:

Luật Thống kê 2015 (Điều 36, 37, 38, 39 về sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê Nhà nước);

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê (Điều 11. Cung cấp, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê Nhà nước);

Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/10/2011 ban hành Bộ chỉ tiêu phát triển giới của quốc gia;

Quyết định số 15/2014/NĐ-CP ngày 17/02/2014 ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;

Quyết định số số 153/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc tham gia hệ thống phổ biến số liệu chung (GDDS);

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 1471/QĐ-BKHĐT ngày 12/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung, cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin thống kê giữa Tổng cục Thống kê và các Bộ, ngành.

Các thỏa thuận hợp tác, chia sẻ thông tin giữa TCTK với một số Bộ, cơ quan.

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 57. Bảo mật thông tin thống kê Nhà nước) quy định các loại thông tin thống kê nhà nước phải được giữ bí mật, trong đó có thông tin gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó đồng ý hoặc Luật có quy định khác. Các nội dung về bảo mật thông tin thống kê cũng được ghi trên các phiếu điều tra thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê (thay thế Nghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 cũng đã quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về bảo mật thông tin của từng cá nhân, tổ chức cung cấp thông tin thống kê (Điều 15).

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 44) đã qui định quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ cũng đã quy định xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vấn đề này.

0.2 Các nguồn lực

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

Hiện nay, Tổng cục Thống kê có trên 200 người trực tiếp tham gia biên soạn số liệu Chỉ số giá sản xuất (không kể lực lượng điều tra viên thu thập số liệu liên quan đến PPI), gồm 14 người thuộc Vụ Thống kê Giá; khoảng 200 người thuộc 63 Cục Thống kê tỉnh, thành phố (mỗi cục thống kê có 1-4 người). Trình độ cán bộ biên soạn PPI hầu hết có trình độ đại học trở lên.

Máy tính phục vụ công tác biên soạn đảm bảo 01 máy tính/công chức làm nhiệm vụ biên soạn PPI. Hệ thống mạng internet và mạng diện rộng của TCTK đã phục vụ tốt cho việc trao đổi, tiếp nhận dự liệu từ cấp tỉnh đến cấp Trung ương. Việc biên soạn số liệu PPI được thực hiện bằng chương trình phần mềm chuyên dụng riêng.

Trang thiết bị vật chất và các nguồn khác: phòng làm việc, hệ thống ánh sáng, điện thoại và các thiết bị khác được trang bị tương đối đầy đủ.

Ngân sách thường xuyên cho việc tính toán biên soạn PPI (lương, phụ cấp, điện nước, văn phòng phẩm…) do Ngân sách Nhà nước cấp.

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 quy định nguyên tắc cơ bản của hoạt động thống kê và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê: Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời”, “Công khai, minh bạch” (khoản 1, Điều 5); “Bình đẳng trong tiếp cận và sử dụng dữ liệu, thông tin thống kê nhà nước đã được công bố” (khoản 3, Điều 5).

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

Tổng cục Thống kê

Nguồn số liệu để biên soạn các chỉ tiêu thống kê đã được qui định rõ trong Luật Thống kê 2015 (Chương II: Hệ thống thông tin thống kê Nhà nước; Chương III: Thu thập thông tin thống kê Nhà nước);

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

Quyết định số 43/2016/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Quyết định số 15/2014/NĐ-CP ngày 17/02/2014 ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành.

Việc phổ biến thông tin thống kê cũng được qui định rõ trong Luật Thống kê: "Thông tin thống kê đã được công bố theo quy định của Luật này phải được phổ biến kịp thời, đầy đủ, rộng rai, công khai, minh bạch” (khoản 1, Điều 49). Hình thức phổ biến thông tin cũng được quy định cụ thể tại khoản 2, Điều 49.

Nội dung phổ biến thông tin được quy định cụ thể trong Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.

TCTK đã phổ biến khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính, nguồn số liệu của một số chỉ tiêu thống kê trên niên giám thống kê, website TCTK và một số ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển thống kê bằng 3 thứ tiếng Việt - Anh - Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia.

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê 2015 (Điều 59. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thống kê Trung ương trong việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước)

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê (Điều 12. Kiểm tra việc sử dụng số liệu, thông tin thống kê nhà nước);

TCTK đã có ý kiến với các cơ quan, tổ chức nếu số liệu thống kê đăng tải không chuẩn xác.

1.2 Tính minh bạch

 

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Luật Thống kê, Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước, phương pháp thống kê, những điều khoản, điều kiện để thực hiện tính toán và phổ biến số liệu thng kê được phổ biến qua website của TCTK (http://www.gso.gov.vn); trên Niên giám Thống kê, biên soạn và phát hành một số ấn ấn phẩm chuyên khảo như: Một số thuật ngữ thống kê thông dụng; Từ điển Thống kê bng 3 thứ tiếng Việt -  Anh - Pháp; Phương pháp tính các chỉ tiêu tổng hợp trong SNA; Sổ tay hướng dẫn tài khoản quốc gia.

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

Tổng cục Thống kê

Chưa có bất kỳ một tuyên bố nào cho công chúng về việc các cơ quan chính phủ được tiếp cận số liệu thống kê trước khi TCTK công bố.

Các cá nhân bên ngoài cơ quan không được phổ biến trước số liệu , trừ trường hợp các dữ liệu được biên soạn từ các tài liệu hoặc các câu trả lời của các cuộc điều tra của các Bộ, ngành tham gia phổ biến các số liệu. Trong trường hợp này,  truy cập vào dữ liệu được cung cấp cho các cơ quan đó để xác nhận số liệu thống kê dự kiến sẽ được công bố.

 

1.2.3 Các sản phẩm thống kê thuộc thẩm quyền

 

Tổng cục Thống kê

Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã đã qui định rõ cho từng cơ quan chịu trách nhiệm thu thập và tổng hợp theo từng nhóm chỉ tiêu cụ thể. 

Các số liệu, sản phẩm thống kê do TCTK công bố đều được lãnh đạo Tổng cục ký, đóng dấu (đối với báo cáo), in logo, tên TCTK ở trang bìa và lời nói đầu trong các ấn phẩm (đối với các ấn phẩm khác). Như vậy, sản phẩm của cơ quan thống kê cấp nào được xác định một cách cụ thể và rõ ràng.

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Tổng cục Thống kê

Những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê được TCTK giới thiệu tới công chúng bằng cách tổ chức họp báo, hội nghị, đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, website  TCTK; Tạp chí của TCTK trước khi công bố chính thức.

1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

Tổng cục Thống kê

Điều 66 Luật Thống kê 2015 quy định rõ người làm công tác thống kê  phải có “phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật” và có “trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê”. Quyết định số 03/2008/QĐ-BNV ngày 12/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số và tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức thống kê.

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

Chỉ số giá sản xuất (PPI) là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu hướng và đo lường mức độ biến động giá bán của các nhà sản xuất thời kỳ này so với thời kỳ khác.

2.2. Phạm vi

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

Những chỉ số này chỉ liên quan đến các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp; vận tải kho bãi, dịch vụ nhưng không tính đến các hàng hoá quân sự, kim loại quý hiếm.

Chỉ số giá sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản được thu thập trên cơ sở danh mục của khoảng 699 mặt hàng đại diện, điều tra tại 63 tỉnh/thành phố;

Chỉ số giá của người sản xuất hàng công nghiệp được thu thập trên cơ sở hơn 3500 mặt hàng tại 40 tỉnh/thành phố, nơi tập trung những nhà sản xuất các loại hàng hoá và dịch vụ công nghiệp chính và
phổ biến.

Chỉ số giá vận tải kho bãi được thu thập trên cơ sở 140 mặt hàng đại diện, điều tra tại 30 tỉnh/thành phố nơi vận tải hành khách, vận tải hàng hóa diễn ra phổ biến.

Chỉ số giá sản xuất dịch vụ được thu thập trên cơ sở hơn 360 dịch vụ đại diện, điều tra tại 20 tỉnh/thành phố, nơi dịch vụ thông thường diễn ra phổ biến, dịch vụ đặc thù đã xuất hiện.

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

Không thu thập sô liệu của các hàng hoá quân sự, kim loại quý hiếm.

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành                       

 

 

Chỉ số PPI được thu thập, tính toán từ khoảng 4700 mặt hàng. Chỉ số được phân loại, sắp xếp dựa trên Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (VSIC 2007) có nguồn Phân loại ngành tiêu chuẩn quốc tế đối với tất cả các hoạt động kinh tế (ISIC), nhưng được điều chỉnh phù hợp với điều kiện cụ thể ở từng quốc gia... Kỳ gốc so sánh mới nhất là năm 2015 =100.

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

Thu thập mức giá sản xuất bao gồm 4700 mặt hàng.

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

Thu thập mức giá bán sản phẩm của người sản xuất với mức giá không bao gồm thuế VAT hoặc loại thuế tương tự VAT.

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

Từ năm 2016, áp dụng công thức Laspeyres bình quân nhân gia quyền như sau:

                                 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

Cục Thống kê tỉnh, thành phố (PSO) chọn các nhà sản xuất để làm nơi điều tra thu thập giá và các sản phẩm được chọn để lấy giá theo phương án điều tra và báo cáo thống kê giá sản xuất của GSO.

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

Giá sản xuất là giá mà người sản xuất trực tiếp bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ra thị trường, kể cả bán tại nơi sản xuất hoặc nơi khác, không bao gồm các loại thuế sản phẩm; nhưng bao gồm các khoản trợ cấp sản xuất (nếu có). Nói cách khác, giá được thu thập là giá cơ bản theo định nghĩa về giá này trong cuốn Cẩm nang về Hệ thống Tài khoản Quốc gia 2008 (SNA 2008) của Thống kê Liên Hợp Quốc.

Giá cả thu thập theo hệ thống bảng hỏi vào ngày 5, ngày 7 hàng tháng, tùy từng loại giá.

 

3.1.3 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

Giá cả thu thập theo hệ thống bảng hỏi vào ngày 5, ngày 7 hàng tháng.

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

 

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

Quyền số mới nhất của các ngành hàng, nhóm ngành hàng được tổng hợp từ giá trị sản xuất hoặc doanh thu của ngành sản xuất và dịch vụ năm 2015 do Tổng cục Thống kê (GSO) thu thập, các quyền số của PPI được cập nhật khoảng 5 năm/lần.

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

Nếu một mặt hàng bất kỳ không xuất hiện trong kỳ thu thập giá sẽ áp dụng những phương pháp xử lý như: i) đối với mặt hàng kỳ tới sẽ mất hẳn không xuất hiện trên thị trường thì Tổng cục sẽ chọn dự phòng mặt hàng mới để thay thế khi mặt hàng cũ mất hẳn; ii) mặt hàng không xuất hiện do tính thời vụ dùng phương pháp ngoại suy từ giá tháng trước với xu hướng biến động giá của nhóm (từ giá cuối vụ đến giá đầu vụ được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.

Trong trường hợp một mặt hàng nào đó không có, các tỉnh sẽ chọn một mặt hàng thay thế, đồng thời thông báo cho TCTK về sự thay đổi đó.

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

Tính hợp lệ của các số liệu cung cấp cho GSO được kiểm chứng thông qua việc so sánh giữa các số liệu từ các tỉnh và những số liệu bất thường. 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

Tính chính xác của các số liệu cung cấp cho GSO được kiểm chứng thông qua việc so sánh giữa các số liệu từ các tỉnh và những số liệu bất thường.

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

PPI được tổng hợp theo quý.

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

Chỉ số giá PPI được công bố vào ngày 29 tháng cuối quý báo cáo.

4.2. Tính thống nhất

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

Việc so sánh số liệu chỉ số giữa các tỉnh thành phố cho phép kiểm chứng tính hợp lý của số liệu.

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

 

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

Tổng cục Thống kê

Số liệu sơ bộ, số liệu ước tính được giải thích cụ thể trong Luật Thống kê 2015 (khoản 16,17 Điều 3)

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

 

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

Bản tin của Tổng cục Thống kê, tiếng Việt

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

Bản tin “Chỉ số Giá Hôm nay” bằng tiếng Việt và tiếng Anh

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

“Báo cáo kinh tế - xã hội  hàng quý” bằng tiếng Việt

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

“Niên giám Thống kê”. Tổng cục Thống kê, xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

Trang tin điện tử của Tổng cục Thống kê  (website:  www.gso.gov.vn)

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

Tổng cục Thống kê

Điều 48 Luật Thống kê và Điều 4 Nghị định số 94/2016/NĐ-CP đã quy định cụ thể thời gian (ngày, tháng, năm) công bố một số chỉ tiêu và sản phẩm chủ yếu của TCTK.

Lịch phổ biến thông tin được ban hành và công khai trên Website của TCTK trước 15/12. Hàng năm Tổng cục Thống kê giới thiệu một tài liệu mô tả kế hoạch xuất bản, bao gồm thông tin về tiêu đề, nội dung, tần số và thời gian phát hành dự kiến của từng ấn phẩm. Tài liệu vừa là một danh mục xuất bản phẩm vừa là một lịch xuất bản với tên gọi “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu” biên soạn bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Ấn phẩm này cũng được phổ biến trên website của TCTK.

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

Tổng cục Thống kê

Thông tin của Tổng cục Thống kê quy định phổ biến đồng thời số liệu thống kê cho công chúng và các bộ ngành trên website của TCTK hoặc tổ chức Họp báo công bố thông tin.

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Các cuốn "Phương án điều tra giá sản xuất" - ban hành tháng 02 và tháng 3 năm 2016.

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

Tổng cục Thống kê

Địa chỉ, điện thoại, thư điện tử của các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê được phổ biến trên Website của TCTK; đăng ký trong danh bạ điện thoại của bưu điện; trong ấn phẩm “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu”.

Lịch phổ biến thông tin thống kê trên website đưa tên đơn vị liên hệ cụ thể đối với từng chỉ tiêu, sản phẩm thống kê.

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

Tổng cục Thống kê

Hiện nay trước ngày 15/12 hàng năm Tổng cục Thống kê công bố công khai  Lịch phổ biến thông tin thống kê đồng thời phát hành ấn phẩm “Giới thiệu một số sản phẩm thông tin thống kê chủ yếu”, bằng tiếng Việt và tiếng Anh và được phổ biến trên website của TCTK.

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

Các phương án điều tra giá sản xuất đã được cải tiến lần gần đây nhất là năm 2016.

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

Cải tiến cấu trúc chỉ số giá sản xuất theo phân ngành kinh tế mới nhất của Việt Nam.

Thay đổi từ năm gốc 2015 sang năm gốc 2020.

Xây dựng rổ hàng hóa, mạng lưới và quyền số vào năm 2019.

Xây dựng và ban hành Phương án điều tra giá sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản thời kỳ 2020-2025.

Xây dựng và ban hành Phương án điều tra giá sản xuất công nghiệp thời kỳ 2020-2025.

      Xây dựng và ban hành Phương án điều tra giá sản xuất dịch vụ thời kỳ 2020-2025.

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

 

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

Cần có trợ giúp kỹ thuật để xây dựng các kế hoạch đào tạo.

 

 

Đối tác liên hệ

 

 

1. Họ và tên:

Đỗ Thị Ngọc

    Chức vụ:

Vụ trưởng Vụ Thống kê Giá

    Cơ quan:

Tổng cục Thống kê

    Địa chỉ:

Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

    Điện thoại:

84-24. 73046666 (Ext 1802)

    Fax:

 

    E-mail:

dtngoc@gso.gov.vn

 

 

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá tiêu dùng
  Khu vực sản xuất: Lao động - Việc làm