English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực tài chính Chính phủ: Nợ Chính phủ Trung ương

VIỆT NAM

Nợ Chính phủ Trung ương

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

Bộ Tài chính

- Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23/11/2015 có nội dung quy định trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê. Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Thống kê quy định chi tiết về nội dung này bao gồm:

+ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê

+ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật NSNN số 83/2015/QH13) đã được Quốc hội thông qua ngày 25/6/2015, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 (thay thế Luật NSNN năm 2002). Điều 26 Luật NSNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính, gồm: Lập, trình Chính phủ dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW, dự toán điều chỉnh NSNN trong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện NSNN; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi NSNN theo đúng dự toán được giao. Tổng hợp, lập quyết toán NSNN trình Chính phủ. Thực hiện công khai NSNN theo quy định.

- Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật NSNN quy định về quy trình ngân sách và hệ thống chỉ tiêu báo cáo gồm:

+ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

+ Nghị quyết số 343/2017/NQ-UBTVQH14 ngày 19/01/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về việc lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính- NSNN 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.

+ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23/3/2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm.

+ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.

+ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sách.

+ Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

 + Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan tổng hợp số liệu

 

Bộ Tài chính

- Việc chia sẻ thông tin và quy chế phối hợp chung giữa TCTK với các Bộ, ngành đã được chính thức hóa bằng Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê quốc gia; Quyết định số 54/2016/QĐ-TTg ngày 19/12/2016 ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg ngày 17/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành (thay thế cho Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008).

- Việc chia sẻ thông tin, số liệu về công khai ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 15 của Luật NSNN 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN (từ Điều 46 đến Điều 52).

- Chế độ báo cáo về công khai ngân sách nhà nước được quy định cụ thể tại Thông tư số 343/2016/TT-BTC (đối với các cấp ngân sách); Thông tư số 61/2017/TT-BTC (đối với các đơn vị dự toán  ngân sách và tổ chức được NSNN hỗ trợ). Theo đó:

+ Các đơn vị dự toán cấp trên, các tổ chức được NSNN hỗ trợ cấp trên có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện công khai và số liệu công khai dự toán, quyết toán của các đơn vị trực thuộc đã được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.

+ Cơ quan tài chính cấp trên có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện công khai và số liệu công khai dự toán, quyết toán của cấp dưới trực tiếp và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

+ Bộ Tài chính tổng hợp số liệu công khai dự toán, quyết toán ngân sách của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan khác ở trung ương đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

 - Quyết định số 2331/QĐ-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo thống kê tài chính, trong đó có quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong việc cung cấp thông tin, báo cáo thống kê.

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

Bộ Tài chính

Luật Thống kê (Điều 57) quy định thông tin thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân (trừ trường hợp tổ chức cá nhân đó đồng ý hoặc luật có quy định khác) là thông tin thống kê nhà nước phải được giữ bí mật. Điều 33 của Luật Thống kê quy định tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê có quyền được bảo đảm bí mật thông tin đã cung cấp cho điều tra viên thống kê.

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ cũng đã quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi tiết lộ thông tin báo cáo thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng cá nhân, tổ chức khi chưa được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức đó (Điều 15).

Riêng đối với ngành Tài chính, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 59/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 công bố danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Tài chính. Đồng thời, Bộ Công an cũng ban hành Thông tư số 56/2013/TT-BCA ngày 13/11/2013 quy định danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Tài chính. Ngày 31/10/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 161/2014/TT-BTC quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước ngành tài chính.

Luật NSNN 2015 (Tiết a Khoản 1 Điều 15) quy định không công khai số liệu chi tiết, báo cáo thuyết minh thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia.

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

Bộ Tài chính

- Luật Thống kê 2015 (Điều 44) đã quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê.

- Nghị định số 95/2016/NĐ-CP cũng đã quy định xử phạt hành chính đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vấn đề này (Điều 5, điều 6, điều 7, điều 8, điều 9, điều 10).

- Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19/7/2017 của Chính phủ về việc quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ.

0.2 Các nguồn lực

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

 

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

 

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

 

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

 

1.2 Tính minh bạch

 

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

Bộ Tài chính

- Luật NSNN năm 2015.

- Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/7/2010 quy định về nghiệp vụ quản lý nợ công

- Thông tư số 53/2011/TT-BTC ngày 27/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo và công khai thông tin về nợ công và nợ nước ngoài của Quốc gia

Bộ Tài chính đã đăng tải các văn bản trên tại địa chỉ www.mof.gov.vn

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

Bộ Tài chính

Đối với cơ quan Bộ Tài chính, việc khai thác thông tin trước khi công bố công khai được phân quyền khai thác cho các Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các Vụ, Cục, các Tổng cục Thuộc Bộ Tài chính.

Đối với các cơ quan thuộc Chính phủ, số liệu về ngân sách nhà nước sau khi Bộ Tài chính trình Chính phủ được chia sẻ cho một số cơ quan Chính phủ, phục vụ cho việc quản lý điều hành kinh tế vĩ mô chung.

Các cơ quan của Văn phòng Chính phủ và các Uỷ ban của Quốc hội, đại biểu Quốc hội sẽ được tiếp cận thông tin trước khi được công bố.

 

1.2.3 Các sản phẩm thống kê thuộc thẩm quyền

 

Bộ Tài chính

- Chế độ thông tin, báo cáo được xây dựng và sử dụng thống nhất trong hệ thống tài chính phục vụ báo cáo Chính phủ và các cơ quan có liên quan.

- Báo cáo đánh giá hoạt động ngân sách nhà nước được báo cáo hàng tháng cho Thủ tướng Chính phủ, và một số các cơ quan Chính phủ.

- Thông tin công khai ngân sách theo quy định được công bố định kỳ hàng quý, năm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, định kỳ năm trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ.

- Thông tin ngân sách hàng năm được công bố vắn tắt trên Niên giám thống kê hàng năm của Bộ Kế hoạch và đầu tư (Tổng Cục thống kê);

- Ngoài ra còn có: Báo cáo thường niên Bộ  Tài chính, Niên giám thống kê Bộ Tài chính, Niên giám thống kê hải quan, Niên giám Thị trường Bảo hiểm Việt Nam, Bản tin Nợ công, Báo cáo thường niên của Ủy ban chứng khoán.

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Bộ Tài chính

Các số liệu ở các cột có ký hiệu chữ “(P)” mới chỉ là số tạm thời, do đó sẽ có sự điều chỉnh. Điều này là do với một số giao dịch, đặc biệt là giao dịch rút vốn đôi khi nhận được thông báo muộn hơn 3 đến 6 tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo. Do đó, số liệu dư nợ và rút vốn có thể không phản ánh đúng tình hình nợ thực tế.

Để giải quyết vấn đề này, trong kỳ báo cáo 6 tháng sau đó, sẽ có sự điều chỉnh những số liệu này, và cột số liệu đó sẽ có thêm ký hiệu “(R)”, có nghĩa là đã điều chỉnh.

1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1. Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

Bộ Tài chính

Điều 66 Luật Thống kê 2015 quy định rõ người làm công tác thống kê  phải có “phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan, có ý thức chấp hành pháp luật” và có “trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thống kê”.

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm (Bắt buộc)

2.1.1. Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy định của pháp luật. Nợ chính phủ không bao gồm khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

2.2. Phạm vi

2.2.1. Phạm vi

 

 

 

2.2.1.1. Phạm vi của số liệu

 

Phạm vi địa lý:  Bao gồm toàn bộ quốc gia.

Phạm vi  giao dịch: Số liệu nợ trong nước chỉ bao gồm các khoản nợ bằng tín phiếu và trái phiếu Chính phủ. Số liệu không bao gồm các khoản nợ và các khoản tạm ứng hoặc tiền gửi từ các khu vực khác với Kho bạc nhà nước. Số liệu về nợ nước ngoài bao gồm tất cả nợ nước ngoài của Chính phủ.

Phạm vi  đơn vị: Nợ trong nước của Chính phủ bao gồm nợ vay thông qua phát hành các loại tín phiếu, trái phiếu do Kho bạc nhà nước thực hiện.

Số liệu không bao gồm bất cứ khoản nợ trong nước nào của các quĩ ngoài ngân sách.

Số liệu về nợ nước ngoài của Chính phủ bao gồm tất cả khoản nợ nước ngoài của Chính phủ. Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ Việt Nam  thực hiện các hợp đồng vay nợ. Các cơ quan Chính phủ khác chỉ được cấp tài chính thông qua các nguồn trong nước hoặc thông qua cho vay lại của Chính phủ từ khoản vay nước ngoài. Tuy nhiên, NHNN có vai trò như một cơ quan đại diện cho Chính phủ khi ký kết hợp đồng các khoản vay với các tổ chức tài chính đa phương là WB, ADB (trừ trường hợp các khoản vay để hỗ trợ cán cân thanh toán mà là các khoản vay của NHNN).

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

 

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

Nợ trong nước của Chính phủ bằng trái phiếu được phân tổ theo kỳ hạn phát hành của trái phiếu, gồm các kỳ hạn dưới 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm, 10 năm, 15 năm, 20 năm và 30 năm.

Phân theo hình thức huy động nợ: Đấu thầu qua NHNN và phát hành trực tiếp cho NHNN, bán lẻ qua Kho bạc nhà nước, đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành và đấu thầu qua thị trường chứng khoán, và phân tổ theo mục đích sử dụng.

Số liệu nợ nước ngoài được phân tổ theo:

-  Các Chính phủ

-  Các tổ chức tài chính đa phương

- Trái phiếu quốc tế và các khoản vay nước ngoài khác của Chính phủ

Nợ nước ngoài không được phân tổ theo thời gian đáo hạn gốc và hiện hành, mặc dù tất cả các khoản nợ đại diện cho các khoản vay với thời gian đáo hạn gốc hơn một năm.

Đối với nợ nước ngoài, Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại lập các bảng về giải ngân thực tế và các khoản thanh toán nợ gốc và lãi. Các bảng này được các chủ nợ phân tổ chéo như mô tả ở trên.

 Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại lập số liệu hàng năm về dư nợ nước ngoài của các khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh.

Ngân hàng nhà nước cũng lập các số liệu về tổng nợ nước ngoài của các DN tự vay tự trả.

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

Nợ trong nước được đánh giá theo mệnh giá tín phiếu và trái phiếu Chính phủ. Nợ nước ngoài bằng ngoại tệ được hạch toán theo đồng tiền nhà tài trợ ghi nợ cho Việt Nam và qui đổi sang USD và đồng Việt Nam sử dụng tỷ giá hạch toán của Bộ Tài chính trong tháng. Bộ Tài chính thiết lập tỷ giá bình quân hàng tháng dựa trên tỷ giá liên ngân hàng. Các khoản thanh toán bằng hàng để giảm nợ được hạch toán theo giá trị thoả thuận trong hợp đồng với chủ nợ, được dựa trên giá thị trường của hàng hoá.

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

Nợ trong nước được hạch toán khi Kho bạc Nhà nước nhận được tiền do các tổ chức, cá nhân chuyển đến mua tín phiếu, trái phiếu. Nợ nước ngoài được hạch toán khi các khoản giải ngân được thông báo chứ không phải khi thực hiện. Việc báo cáo về các khoản giải ngân thường có độ trễ là
1 tháng.

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

Số liệu nợ trong nước được lấy từ các báo cáo của Vụ NSNN và Kho bạc Nhà nước.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại của Bộ Tài chính lập số liệu nợ nước ngoài, chịu trách nhiệm ghi chép những Hiệp định, tiếp nhận các khoản giải ngân và thông báo trả nợ từ phía chủ nợ. Cơ sở dữ liệu được sử dụng từ năm 1996 là chương trình quản lý nợ và chương trình phân tích tài chính (DMFAS) của UNCTAD.

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

Bộ Tài chính

Luật NSNN năm 2015: Số liệu thống kê tài chính đã được định nghĩa, có phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu về cơ bản tuân thủ theo tiêu chuẩn thống kê tài chính và SNA và phạm vi, phân loại ngân sách cơ bản phù hợp với thông lệ quốc tế (GFS).

 

3.1.3 Tính kịp thời của số liệu nguồn

 

 

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

 

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

 

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

 

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

Các bảng nợ trong nước được xây dựng hàng tháng. Các bảng nợ nước ngoài được xây dựng hàng quý.

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

Số liệu nợ trong nước được công bố 10 ngày sau tháng báo cáo.

4.2. Tính thống nhất

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

Đối với nợ nước ngoài các bảng được công bố phân chia theo chủ nợ có chi tiết theo (i) quốc gia, (ii) các tổ chức đa phương và (iii) trái phiếu quốc tế và các khoản vay nước ngoài khác”.

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

Số liệu sơ bộ tại kỳ tham chiếu được cập nhật/sửa đổi theo tiến độ báo cáo hàng quý.

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

Bộ Tài Chính

Các bảng được công bố chỉ rõ các số liệu là dự toán, ước thực hiện hay quyết toán.

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

 5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

Khối lượng dư nợ trong nước của Chính phủ được Vụ NSNN, Kho bạc Nhà nước và Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại thuộc Bộ Tài chính xây dựng và công bố cho các cơ quan khác của Chính phủ, cho các tổ chức và các nhà tài trợ quốc tế. Các bảng liên quan đến nợ trong nước bằng tín phiếu và trái phiếu cuối mỗi tháng, bao gồm tất cả trái phiếu và tín phiếu kho bạc do Kho bạc Nhà nước phát hành.

Các số liệu không bao gồm nợ khác của Chính phủ trung ương thông qua các khoản nợ và tạm ứng hoặc tiền gửi của bên thứ ba, mặc dù các số liệu này sẵn có tại Kho bạc Nhà nước. Số liệu không bao gồm khoản nợ trong nước nào của các quỹ ngoài ngân sách ở cấp chính quyền, vì tất cả các quỹ ngoài ngân sách không phải chịu các khoản nợ. Nợ trong nước được hạch toán khi các tín phiếu và trái phiếu được bán và đánh giá theo mệnh giá hoặc giá trị danh nghĩa của nó.

Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại của Bộ Tài chính chủ trì xây dựng các bảng về nợ nước ngoài của Chính phủ để cung cấp cho các tổ chức quốc tế vào cuối năm để đồng nhất chu kỳ báo cáo nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh (cuối năm). Số liệu bao gồm tất cả khoản nợ nước ngoài của Chính phủ kể cả nợ phải trả bằng hàng. Chỉ có Bộ Tài chính mới có thể thay mặt Chính phủ Việt Nam thực hiện các hợp đồng vay nợ. Các cơ quan Chính phủ khác chỉ được cấp tài chính thông qua các nguồn trong nước hoặc thông qua cho vay lại của của Chính phủ từ khoản vay nước ngoài. Tuy nhiên, NHNN có vai trò như một cơ quan đại diện cho chính phủ khi ký kết Hiệp định các khoản vay với các tổ chức tài chính đa phương WB, ADB (trừ trường hợp các khoản vay để hỗ trợ cán cân thanh toán là các khoản vay của NHNN)

Nợ được chính phủ bảo lãnh: Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại xây dựng số liệu hàng năm về khối lượng dư nợ của các khoản nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp.

Trình bày các số liệu thống kê giúp cho việc hiểu đúng và so sánh có ý nghĩa (bố cục và sự rõ ràng của lời văn, bảng biểu, và biểu đồ).

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

 

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

 

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

 

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

Các bảng về dư nợ nước ngoài khu vực công (nợ của chính phủ) (tiếng Việt và tiếng Anh)

Các bảng về nợ nước ngoài do Chính phủ bảo lãnh (tiếng Việt) - Tiếng Anh

Các bảng về trái phiếu, tín phiếu kho bạc (tiếng Việt và tiếng Anh).

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

Bộ Tài chính đã công bố công khai bảng số liệu về tổng nợ Chính phủ được phân tổ theo chủ nợ theo tần suất 1 năm/lần bằng tiếng Anh và tiếng Việt, thông qua ấn phẩm và trang điện tử.

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

Bộ Tài Chính

Việc thu thập, tổng hợp và công khai thông tin về nợ công được quy định tại Điều 26 Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công.

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

 

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Phạm vi: Bản tin nợ cung cấp thông tin về nợ công của Việt Nam và nợ nước ngoài của quốc gia, gồm: nợ của Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh, nợ của chính quyền địa phương và nợ nước ngoài của doanh nghiệp tự vay tự trả

Phương pháp tổng hợp số liệu: Sử dụng Hệ thống quản lý nợ và phân tích tài chính (DMFAS) của Hội nghị về Thương mại và Phát triển của Liên Hợp quốc (UNCTAD), Bộ Tài chính biên tập số liệu từ các khoản vay và cung cấp các báo cáo tổng hợp về tổng nợ nước ngoài của Chính phủ, các khoản nợ được Chính phủ bảo lãnh. Đối với số liệu nợ trong nước của Chính phủ được tổng hợp từ các báo cáo thống kê

Nguồn dữ liệu: Nguồn cung cấp thông tin chính cho các bảng số liệu này là dữ liệu nợ công của Việt Nam do Bộ Tài chính quản lý thông qua việc sử dụng phần mềm DMFAS và tổng hợp báo cáo thống kê từ các cơ quan có liên quan

Số liệu về quản lý nợ cũng đã mô tả phương pháp luận khi công bố công khai.        

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

 

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

 

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

Bộ Tài chính sẽ công bố công khai bảng số liệu về nợ công trên trang web của Bộ Tài chính với tần suất 06 tháng /lần.

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

Đối với nợ nước ngoài, Bộ Tài chính đã nhận được trợ giúp từ UNDP để nâng cấp phần mềm hiện nay và giải quyết nhưng hạn chế trong việc hạch toán các khoản vay bằng nhiều đồng tiền. (Hạng mục này là một nhân tố của một dự án rộng hơn, được UNDP tài trợ, về tăng cường năng lực cho quản lý nợ nước ngoài hiệu quả và bền vững. Dự án có một cấu phần để tăng cường năng lực của Bộ Tài chính để thu thập, lưu trữ, xử lý và báo cáo các thông tin liên quan đến nợ nước ngoài).

Bộ Tài chính đã công bố công khai bảng số liệu về tổng nợ nước ngoài của Chính phủ được phân tổ theo chủ nợ, với tần suất 06 tháng /lần.

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

Đối với nợ trong nước, với sự hỗ trợ của Dự án cải cách Quản lý tài chính công (WB hỗ trợ), Bộ Tài chính đang nghiên cứu mở rộng hệ thống DMFAS để quản lý nợ trong nước, dự kiến trong trung hạn sẽ có thể kết nối và hợp nhất cơ sở dữ liệu nợ trong nước và nợ nước ngoài.

Các số liệu về nợ công sẽ được tập hợp vào một đầu mối là Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại để công khai thông tin.

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

 

 

Đối tác liên hệ

1. Họ và tên:

Ông Trương Hùng Long

    Chức vụ:

Cục trưởng

    Cơ quan:

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại - Bộ Tài chính

    Địa chỉ:

28, Trần Hưng Đạo, Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

(84)(04) 22208057

    Fax:

(84)(04) 22208021

    E-mail:

truonghunglong@mof.gov.vn

 

 

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá sản xuất
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá tiêu dùng