ENGLISH

Chỉ số giá tiêu dùng
  
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực tài chính, tiền tệ: Khảo sát tổ chức tiền gửi

 

VIỆT NAM

Khảo sát tổ chức tiền gửi

 

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý, và phổ biến số liệu thống kê

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Các hoạt động  của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) được điều chỉnh bởi Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 và “Ngân hàng Nhà nước tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia” và Điều 35 Luật NHNN quy định “Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh toán của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, công tác quản lý ngoại hối. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá, thanh tra, giám sát tình hình hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng và của từng tổ chức tín dụng..”

 

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất số liệu

 

 

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Điều 38 Luật NHNN quy định: “Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật”.

 

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Điều 13 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”

Chức năng công bố số liệu được giao cho NHNN tại Điều 37 của Luật NHNN.

 

0.2 Các nguồn lực

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

 

 

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

 

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

 

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

 

1.2 Tính minh bạch

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

 

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

NHNN cung cấp cho Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy  ban kinh tế quốc hội và Uỷ ban giám sát tài chính Quốc gia số liệu tiền tệ và cán cân thanh toán.

 

 

1.2.3 Các sản phẩm  thống kê thuộc thẩm quyền

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

NHNN đưa ra các bình luận chung về diễn biến kinh tế vĩ mô và các hoạt động chính sách ở Việt Nam tại một số mục số liệu trong Báo cáo Thường niên của mình

 

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Hiện nay, mọi phương pháp luận được điều chỉnh ở bất cứ thời điểm nào chỉ được thể hiện trong chú thích quốc gia của Việt Nam trên ấn phẩm Thống kê tài chính Quốc tế (IFS).

 

 1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

 

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm (Bắt buộc)

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

 

Ngân hàng Nhà nước Việt nam (SBV) xây dựng Cân đối tiền tệ toàn ngành hàng tháng với các số liệu cuối kỳ bằng triệu Việt Nam đồng.

 

2.2. Phạm vi

 

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

 

Phạm vi địa lý:  Việt Nam không có lãnh thổ bên ngoài nước. “Hệ thống tài chính” hoặc “nền kinh tế ” của Việt Nam tham chiếu đến lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Phạm vi giao dịch: Số liệu tiền tệ bao gồm tất cả các giao dịch tài chính của các đơn vị cư trú và không cư trú với ngân hàng trung ương và các tổ chức tín dụng.

Phạm vi đơn vị:  Cân đối tiền tệ toàn ngành tổng hợp các tài khoản của NHNN và tất cả các tổ chức tín dụng. Tổng tài sản có của các hợp tác xã tín dụng là không đáng kể và số liệu tài chính của họ không được đưa vào thống kê tiền tệ của nền kinh tế.

Đại lượng tiền tệ rộng và tín dụng được tổng hợp từ Cân đối tiền tệ toàn ngành., Ngân hàng Nhà nước Việt nam (SBV) xây dựng Cân đối tiền tệ toàn ngành hàng tháng với các số liệu cuối kỳ bằng triệu Việt Nam đồng.

Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước biên soạn một cơ sở tiền tệ (tiền dự trữ), và hai tập hợp tiền tệ (M1 và M2) trên cơ sở Cân đối tiền tệ toàn ngành.

Đại lượng tiền tệ rộng và tín dụng được tổng hợp từ Cân đối tiền tệ toàn ngành., Ngân hàng Nhà nước Việt nam (SBV) xây dựng Cân đối tiền tệ toàn ngành hàng tháng với các số liệu cuối kỳ bằng triệu Việt Nam đồng.

Cân đối tiền tệ toàn ngành của Việt Nam là một bảng tổng hợp từ các tài khoản kế toán của NHNN và 76 tổ chức tín dụng 53 chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm 5 ngân hàng thương mại nhà nước, 1 ngân hàng chính sách xã hội, 38 ngân hàng cổ phần, 4 ngân hàng liên doanh, 5 ngân hàng TNHH một thành viên (100% vốn nước ngoài), 44 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 12 công ty cho thuê tài chính, 18 công ty tài chính, quỹ tín dụng nhân dân trung ương, trên 1000 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở) và (số liệu thống kê tại thời điểm 31/10/2011). Khác với các tổ chức tín dụng khác, các công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính của Việt Nam (được xác định là “các tổ chức tín dụng phi ngân hàng”) không được nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Cân đối tiền tệ toàn ngành sử dụng khuôn khổ bảng cân đối tài khoản kế toán trên cơ sở xác định khối lượng tiền bằng các tài sản có nước ngoài ròng cộng với các tài sản có nội tệ ròng. Các đại lượng chính của Cân đối tiền tệ toàn ngành như sau:

Các đại lượng tiền tệ bao gồm đại lượng tiền theo nghĩa hẹp M1 và đại lượng tiền theo nghĩa rộng M2. M1 được xác định bằng tiền lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng của cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng. M2 được xác định bằng M1 cộng tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, và các khoản thay thế tiền gửi do các cá nhân và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng nắm giữ bằng đồng và bằng ngoại tệ;

Tín dụng trong nước được phân tách thành cho vay ròng chính phủ và cho vay các đối ttượng còn lại của nền kinh tế;

Tài sản có nước ngoài ròng của hệ thống ngân hàng; và

Các khoản mục khác ròng, bao gồm các tài sản có tài chính khác, các tài sản có phi tài chính, các tài sản nợ khác; tài khoản vốn được thể hiện riêng.

 

 

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

 

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

 

Việc phân tổ khu vực của các đối tượng giao dịch tài chính trong các tài khoản tiền tệ và việc phân tổ các công cụ tài chính dựa trên hệ thống tài khoản kế toán của các tổ chức tín dụng. Hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng được NHNN ban hành tháng 12/1998. Tuy nhiên, NHNN đã ban hành mới hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với các tổ chức tín dụng tại Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 và cũng đã qua 04 lần sửa đổi, bổ sung (Quyết định 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/06/2005 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006, Quyết định 02/2008/QĐ-NHNN ngày 15/1/2008). Việc phân tổ khu vực của các doanh nghiệp nhà nước chưa phù hợp với hướng dẫn của Cẩm nang thống kê tiền tệ và tài chính (MFSM) của IMF. Vị thế đối ngoại được phân biệt với vị thế đối nội trên cơ sở cư trú, phù hợp với Cẩm nang Cán cân thanh toán, ấn phẩm lần thứ 5 (BPM) của IMF.

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

 

Việc xác định giá trị và ghi nhận nhiều tài sản Có và tài sản Nợ tài chính không dựa trên giá thị trường hoặc các mức giá tương đương giá thị trường. Thay vào đó, (1) các khoản nợ được hạch toán theo dư nợ gốc; (2) Giấy tờ có giá đang nắm giữ, các khoản đầu tư dài hạn được ghi nhận theo giá gốc (giá mua + chi phí mua có liên quan); (3) Tài sản tài chính chưa được phép đánh giá lại theo giá trị thị trường, hiện tại, các ngân hàng áp dụng cơ chế trích lập dự phòng khi có dấu hiệu giảm sút giá trị.

Tại Điều 6 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 quy định việc trích lập dự phòng được các tổ chức tín dụng thực hiện dựa trên việc phân loại nợ tín dụng thành 5 nhóm, gồm: Nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn (trong đó nợ xấu được quy định gồm: nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn). Tổ chức tín dụng có đủ khả năng và điều kiện thực hiện việc phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005. Điểm đáng lưu ý thêm về cơ chế trích lập dự phòng này là yêu cầu phân loại và trích lập dự phòng cụ thể và dự phòng chung đối với các khoản cam kết ngoại bảng (Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007);

Chế độ báo cáo tài chính đối với các TCTD được NHNN ban hành bằng Quyết định 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007. Theo đó, Chế độ này không những đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về trình bày và công bố số liệu của VAS mà còn tiếp cận Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS, IFRS đối với trình bày, thuyết minh về các công cụ tài chính (IAS 32 và IFRS 7).

NHNN thiết lập tỷ giá  hàng ngày giữa đồng Việt Nam và đôla Mỹ dựa trên tỷ giá giao dịch bình quân gia quyền trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của ngày hôm trước. Các ngân hàng thương mại được phép sử dụng tỷ giá trong các giao dịch của họ với biên độ là +/-0,5% tỷ giá chính thức. Các khoản mục có gốc ngoại tệ được chuyển tương đương tiền đồng theo tỷ giá chính thức ngày cuối tháng do NHNN công bố (gần bằng với tỷ giá trên thị trường tự do).

Vàng ngân hàng nắm giữ được phân loại theo vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ. Theo đó, vàng tiền tệ được hạch toán như một loại ngoại tệ còn vàng phi tiền tệ (vàng hàng hóa) được ghi nhận như hàng tồn kho.

Ngày 06/11/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC hướng dẫn áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 32 “Công cụ tài chính, Trình bày” và IRS 07 “Công cụ tài chính, Thuyết minh”, được áp dụng để trình bày và thuyết minh các công cụ tài chính trên Báo cáo tài chính từ năm 2011 trở đi.

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

Hệ thống kế toán áp dụng đối với ngành ngân hàng được xây dựng dựa theo Luật Kế toán, các Nghị định quy định chi tiết, các chế độ kế toán và hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS). Hệ thống VAS này do Bộ Tài chính ban hành và đã được các chuyên gia quốc tế đánh giá không khác xa so với Chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS (ngoại trừ việc VAS còn thiếu một số chuẩn mực quan trọng đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng như IAS 32 & 39 và IFRS 07 về Công cụ tài chính).

Kế toán NHNN và các TCTD đều áp dụng theo nguyên tắc dồn tích. Lãi suất dồn tích không được chuyển thành vốn trong các công cụ tài chính cơ bản, nhưng được phân loại trong các tài sản và các khoản nợ khác.

Là một bộ phận trong Kế hoạch chiến lược của Chính phủ để phát triển một hệ thống ngân hàng cạnh tranh và minh bạch, Việt Nam sẽ từng bước áp dụng các thông lệ/chuẩn mực kế toán quốc tế đối với các ngân hàng.

 

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

 

Cân đối tiền tệ toàn ngành được xây dựng từ bảng cân đối tài khoản kế toán của NHNN (Bảng cân đối này do Vụ Tài chính - Kế toán của NHNN lập) và các thông tin tài chính của các tổ chức tín dụng báo cáo NHNN theo qui định của NHNN.

 

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

 

 

3.13 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

 

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

 

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

Các tổ chức tín dụng sử dụng những ước tính để phân tách các tài sản có và tài sản nợ theo các khu vực kinh tế. NHNN không sử dụng những thủ tục ước tính hoặc làm tròn tổng để xây dựng cân đối tiền tệ toàn ngành.

 

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

 

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

 

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

 

Tần suất lập số liệu của NHNN, các tổ chức tín dụng và cân đối tiền tệ toàn ngành là hàng tháng.

 

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

 

Thời gian chênh lệch giữa cuối tháng tham chiếu và ngày công bố số liệu là 6 tuần.

 

4.2. Tính thống nhất

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

 

 

Cân đối tiền tệ toàn ngành sử dụng khuôn khổ bảng cân đối tài khoản kế toán trên cơ sở xác định khối lượng tiền bằng các tài sản có nước ngoài ròng cộng với các tài sản có nội tệ ròng cùng với tổng tài sản nợ cộng với tài khoản vốn.

 Dữ liệu hiện đang không được so sánh và điều chỉnh với cán cân thanh toán và số liệu thống kê tài chính của chính phủ. Số liệu được lấy trong khuôn khổ bảng cân đối kế toán, điều này đảm bảo sự thống nhất cơ bản về mặt kế toán giữa tài sản có nước ngoài ròng cộng với tài sản có trong nước và tổng số tài sản nợ cộng với tài khoản vốn. Hiện nay, số liệu về tiền dự trữ và các số liệu khác của NHNN chỉ mới được xuất bản trên ấn phẩm Thống kê Tài chính Quốc tế (IFS) của IMF, điều này cho phép phần nào kiểm tra chéo được số liệu.

 

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

Số liệu tiền tệ không được điều chỉnh theo mùa vụ.

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Không có thông báo sớm về các thay đổi trong phương pháp luận.

 

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Hiện nay, mọi phương pháp luận được điều chỉnh ở bất cứ thời điểm nào chỉ được thể hiện trong chú thích quốc gia của Việt Nam trên ấn phẩm Thống kê tài chính Quốc tế (IFS).

 

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

 5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

 

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

 

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

 

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

 

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

 

Trang của Việt Nam: Số liệu thống kê tài chính quốc tế của IMF  

 

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

 

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Việc công bố số liệu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2012.

 

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

NHNN chỉ công bố các số liệu kinh tế vĩ mô và tài chính lựa chọn cho công chúng thông qua Báo cáo Thường niên của mình và công bố số liệu tiền tệ, ngân hàng trên trang web của Ngân hàng Nhà nước.

 

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Phương pháp biên soạn không được công bố trong các nguồn quốc gia. Các dữ liệu được tạo ra từ báo cáo kế toán của Ngân hàng Nhà nước và thông tin tài chính do các tổ chức tín dụng báo cáo thông qua chế độ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước.

 

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

 

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

 

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

 

NHNN đã mở rộng phạm vi của các ngân hàng thương mại được sử dụng trong việc xây dựng thống kê tiền tệ từ 28 ngân hàng (trước 12/1999) ra toàn hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam (đến tháng 9/2012 có 76 tổ chức tín dụng và 53 chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, tăng so với trước đó do có một số tổ chức tín dụng và chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được thành lập và đã đi vào hoạt động).

 

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

Hiện tại, NHNN đang phối hợp với Bộ Tài chính tiếp tục chỉnh sửa hệ thống tài khoản kế toán của TCTD. Bộ Tài chính xây dựng chế độ kế toán các tổ chức tài chính quy mô nhỏ được cấp phép, NHNN yêu cầu các tổ chức tài chính quy mô nhỏ nộp Báo cáo tài chính, Báo cáo thống kê về NHNN.

 

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

NHNN dự kiến phân chia theo khu vực đối với các đơn vị thể chế trong nước trong thống kê tiền tệ phù hợp với SNA 1993 và MFSM của IMF, nghĩa là để mô tả các khu vực sau đây của nền kinh tế: (1) các tổ chức tài chính (ngân hàng trung ương, các tổ chức nhận tiền gửi và các tổ chức tài chính khác), (2) các tổ chức phi tài chính (các công ty phi tài chính nhà nước/tư nhân), (3) chính phủ (chính quyền trung ương và địa phương, các quỹ an sinh xã hội) và (4) những người cư trú khác (các hộ gia đình và các tổ chức phi lợi nhuận phục vụ cho các hộ gia đình).

 Với việc thực hiện các tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IAS) như khuôn khổ hạch toán và kế toán cho các tổ chức tài chính tại Việt Nam, NHNN dự kiến từng bước áp dụng các hướng dẫn của MFSM về (1) cách tính các số phát sinh (những đánh giá lại do những thay đổi và các giao dịch về giá cả và tỷ giá hối đoái); (2) sự đánh giá về các tài sản có và tài sản nợ tài chính; và (3) kế toán luỹ kế cho việc xây dựng thống kê tài chính tiền tệ.

NHNN đang trong lộ trình triển khai dự án FSMIMS do WB tài trợ, trong đó có nội dung xây dựng hệ thống kế toán tập trung của NHNN. Theo đó, khi Đề án này được thông qua và triển khai thực hiện sẽ khắc phục được hạn chế về tính cập nhật, kịp thời về số liệu kế toán trong cả hệ thống NHNN (Bao gồm NHTW, các chi nhánh và đơn vị trực thuộc).

NHNN dự kiến sẽ phân tổ khu vực của các đối tượng giao dịch tài chính trong các tài khoản tiền tệ, phân tổ các công cụ tài chính, phân chia theo khu vực đối với các đơn vị thể chế trong nước trong thống kê tiền tệ phù hợp với SNA 1993 và MFSM của IMF dựa trên hệ thống báo cáo thống kê thay vì hệ thống tài khoản kế toán của tổ chức tín dụng. 

 

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

 

Cần có những trợ giúp kỹ thuật tiếp theo từ phía IMF để giúp xây dựng cân đối tiền tệ của NHNN và tổ chức nhận tiền gửi khác theo MFSM và để thực hiện phương pháp luận được khuyến nghị trong MFSM trong việc đánh giá các tài sản có và tài sản nợ tài chính, việc hạch toán lãi gộp, dự phòng lỗ khoản vay, và ghi chép các hạng mục ngoại bảng cân đối tài sản, khi chúng có liên quan đến việc xây dựng thống kê tiền tệ.

Cần có các khoản trợ giúp, hỗ trợ kỹ thuật về lĩnh vực kế toán áp dụng đối với NHNN. Trong đó lưu ý đến việc xây dựng mô hình kế toán tập trung của NHNN.

 

 

Đối tác liên hệ

1. Họ và tên:

Đinh Thanh Tịnh

    Chức vụ:

Trưởng phòng, Vụ Dự báo, Thống kê tiền tệ

    Cơ quan:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Địa chỉ:

47-49 Lý Thái Tổ, Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

84 4 38265979

    Fax:

84 4 38253640

    E-mail:

tinh_sbv@yahoo.com

 

 

2. Họ và tên:

Vũ Thị Thu Hương

    Chức vụ:

Chuyên viên Vụ Dự báo, Thống kê tiền tệ

    Cơ quan:

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    Địa chỉ:

47-49 Lý Thái Tổ, Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

84 4 39360907

    Fax:

84 4 38253640

    E-mail:

huongvuthu@yahoo.com

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
  Khu vực sản xuất: Lao động - Việc làm
  Chuyên đề
phân tích
  Công nghệ
thông tin
  Hoạt động
khoa học thống kê
  Hệ thống Phổ biến số liệu chung
  Tạp chí
Con số và Sự kiện
Từ khoá    Phạm vi     Ngày   Chọn thời gian tìm kiếm
LƯỢT TRUY CẬP THỨ
Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 172/GP-TTĐT, cấp ngày 13/08/2010
Trung tâm Tư liệu Thống kê - Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội
Email: banbientap@gso.gov.vn. Điện thoại: 04.37332997 - 04.38464921