English | FAQ | Sơ đồ website
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
Số 54 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực tài chính, tiền tệ: Lãi suất

VIỆT NAM

Lãi suất

 

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý, và phổ biến số liệu thống kê

 

Ngân hàng Nhà  nước

Các hoạt động  của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) được điều chỉnh bởi Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010, tại Điều 35 Luật NHNN quy định “Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh toán của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, công tác quản lý ngoại hối. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá, thanh tra, giám sát tình hình hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng và của từng tổ chức tín dụng..”, tại Điều 37 Luật NHNN qui định nhiệm vụ của NHNN có trách nhiệm “Tổ chức, thu nhận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin phù hợp với quy định của Pháp luật”.

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất số liệu

 

 

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

Ngân hàng Nhà  nước

Điều 38 Luật NHNN quy định: “Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật”.

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

Ngân hàng Nhà  nước

Điều 13 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”

Chức năng công bố số liệu được giao cho NHNN tại Điều 37 của Luật NHNN.

0.2Các nguồn lực

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

 

1.Tính thống nhất

1.1.Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

 

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

 

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

 

1.2Tính minh bạch

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

 

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

 

 

1.2.3 Các sản phẩm  thống kê thuộc thẩm quyền

 

Ngân hàng Nhà  nước

NHNN đưa ra các bình luận chung về diễn biến kinh tế vĩ mô và các hoạt động chính sách ở Việt Nam tại một số mục số liệu trong Báo cáo Thường niên của mình.

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Ngân hàng Nhà  nước

Hiện nay, mọi phương pháp luận được điều chỉnh ở bất cứ thời điểm nào chỉ được thể hiện trong chú thích quốc gia của Việt Nam trên ấn phẩm Thống kê tài chính Quốc tế (IFS).

1.3Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

 

2. Phương pháp luận

2.1Các định nghĩa và khái niệm (Bắt buộc)

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

Ngày 2/8/2000, NHNN thay đổi cơ chế điều hành lãi suất từ hệ thống lãi suất quản lý theo mức trần  (i) sang cơ chế lãi suất cơ bản đối với cho vay bằng đồng Việt Nam và, (ii) sang lãi suất thị trường có điều chỉnh đối với cho vay bằng ngoại tệ (Quyết định số 241/2000/QĐ-NHNN1).

2.2. Phạm vi

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

 

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

 

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

 

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

 

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1Số liệu nguồn

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

Từ ngày 1/6/2002, NHNN thực hiện cơ chế lãi suất cho vay thoả thuận theo Quyết định số 546/2002/QĐ-NHNN, theo đó các TCTD tự ấn định lãi suất cho vay bằng VND theo quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường tiền tệ và mức độ tín nhiệm của khách hàng vay. Lãi suất cơ bản của đồng Việt Nam tiếp tục được NHNN công bố hàng tháng để các TCTD tham khảo và định hướng thị trường.

Từ ngày 19/5/2008, NHNN thực hiện cơ chế điều hành lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam theo Quyết định số 16/2008/QĐ-NHNN ngày 16/5/2008, theo đó các TCTD ấn định lãi suất kinh doanh (lãi suất huy động và cho vay) bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng không vượt quá 150% lãi suất cơ bản do NHNN công bố để áp dụng trong từng thời kỳ.

Lãi suất cơ bản được NHNN xác định và công bố trên cơ sở tham chiếu lãi suất thị trường, xu hướng cung - cầu vốn và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ. Một số NHTM thực hiện việc cung cấp thông tin về lãi suất huy động và cho vay vốn để phục vụ cho việc xác định lãi suất cơ bản (Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long, Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu, Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương, Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội, Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn, Ngân hàng thương mại cổ phần Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình, Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á, Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên Long,  Ngân hàng liên doanh Vid Public, Ngân hàng liên doanh Indovina, Ngân hàng Citibank, Ngân hàng ANZ, Ngân hàng Hồng Kông và
Thượng Hải).

Ngày 23/01/2009, NHNN ban hành Thông tư số 01/2009/TT-NHNN hướng dẫn về lãi suất thỏa thuận của TCTD đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Theo đó, TCTD thực hiện lãi suất thoả thuận đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường, mức độ tín nhiệm của khách hàng vay.

Ngày 26/02/2010, NHNN ban hành Thông tư số 07/2010/TT-NHNN quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận của TCTD đối với khách hàng. Theo đó, TCTD cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay của TCTD đối với khách hàng và trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường, mức độ tín nhiệm của khách hàng vay, bao gồm: (1) Cho vay trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất – kinh doanh, dịch vụ và đầu tư phát triển ; (2) Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn để trực tiếp phục vụ đời sống của cá nhân và hộ gia đình của khách hàng vay, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (gồm: Cho vay để sửa chữa nhà và mua nhà để ở mà nguồn trả nợ bằng tiền lương của khách hàng vay; cho vay để mua phương tiện đi lại; cho vay để chi phí học tập và chữa bệnh; cho vay để mua đồ dùng và trang thiết bị gia đình; cho vay để chi phí cho hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; cho vay theo phương thức thấu chi tài khoản cá nhân; cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.

Ngày 14/4/2010, NHNN ban hành Thông tư số 12/2010/TT-NHNN hướng dẫn TCTD cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận. Theo đó, TCTD thực hiện cho vay bằng VND theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, phương án sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống có hiệu quả

Ngày 03/03/2011, NHNN ban hành Thông tư số 02/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng VND. Theo đó, TCTD (trừ Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở) ấn định lãi suất huy động vốn bằng VND (lãi suất tiền gửi, chứng chỉ lãi suất tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu) của các tổ chức (trừ TCTD) và cá nhân bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức không vượt quá 14%/năm.

Ngày 10/3/2011, NHNN ban hành Thông tư số 04/2011/TT-NHNN quy định áp dụng lãi suất trong trường hợp tổ chức, cá nhân rút tiền gửi trước hạn tại TCTD.

Ngày 28/9/2011, NHNN ban hành Thông tư số 30/2011/TT-NHNN quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 6%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 14%/năm. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên là 14,5%/năm.

Ngày 12/3/2012, NHNN ban hành Thông tư số 05/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/9/2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 5%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 13%/năm. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên là 13,5%/năm.

Ngày 10/4/2012, NHNN ban hành Thông tư số 08/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/9/2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 4%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 12%/năm. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên là 12,5%/năm.

Ngày 4/5/2012, NHNN ban hành Thông tư số 14/2012/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối đa bằng (=) lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên do NHNN quy định cộng (+) 3%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND này áp dụng đối với các khoản cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn: (1) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; (2) Thực hiện phương án, dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật Thương mại; (3) Phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; (4) Phát triển công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ.

Ngày 25/5/2012, NHNN ban hành Thông tư số 17/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/9/2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 3%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng trở lên là 11%/năm. Riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 01 tháng trở lên là 11,5%/năm.

Ngày 8/6/2012, NHNN ban hành Thông tư số 19/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2011/TT-NHNN ngày 28/9/2011 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 9%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ấn định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 01 tháng đến dưới 12 tháng là 9,5%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung – cầu vốn thị trường.

Ngày 8/6/2012, NHNN ban hành Thông tư số 20/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 4/5/2012 quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 4 lĩnh vực, ngành kinh tế (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ) tối đa là 13%/năm.

Đối với cho vay bằng đồng đôla Mỹ và các ngoại tệ khác, các TCTD có thể quyết định lãi suất dựa trên lãi suất thị trường quốc tế và quan hệ cung cầu ngoại tệ trong nước. Từ ngày 01/03/2007, NHNN bỏ quy định trần lãi suất tiền gửi bằng USD đối với pháp nhân tại TCTD theo Quyết định số 07/2007/QĐ-NHNN ngày 6/2/2007. Theo đó, các TCTD ấn định lãi suất tiền gửi bằng USD của pháp nhân theo cơ chế thoả thuận, phù hợp với nhu cầu vốn kinh doanh, cung cầu vốn ở thị trường trong nước và lãi suất thị trường quốc tế.

Ngày 10/02/2010, NHNN ban hành Thông tư số 03/2010/TT-NHNN, quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng USD của tổ chức kinh tế (trừ tổ chức tín dụng) tại tổ chức tín dụng là 1%/năm.

Ngày 9/4/2011, NHNN ban hành Thông tư số 09/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD. Theo đó, TCTD ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức của các tổ chức (trừ TCTD) tối đa là 1%,năm, của cá nhân là 3%/năm.

Ngày 01/6/2011, NHNN ban hành Thông tư số 14/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy động vốn tối đa bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD. Theo đó, TCTD ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức của các tổ chức (trừ TCTD) tối đa là 0,5%,năm, của cá nhân là 2%/năm.

Ngày 21/12/2012, NHNN ban hành Thông tư 32/2012/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng là 8%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng là 8,5%/năm; Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 21/12/2012, NHNN ban hành Thông tư 33/2012/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 5 lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) tối đa là 12%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa là 13%/năm.

Ngày 25/03/2013, NHNN ban hành Thông tư 08/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng là 7,5%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng là 8%/năm; Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 25/03/2013, NHNN ban hành Thông tư 09/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 5 lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) tối đa là 11%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa là 12%/năm.

Ngày 10/05/2013, NHNN ban hành Thông tư 10/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 5 lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) tối đa là 10%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa là 11%/năm.

Ngày 27/06/2013, NHNN ban hành Thông tư 15/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1,2%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 7%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 6 tháng là 7,5%/năm; Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 27/06/2013, NHNN ban hành Thông tư 16/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 5 lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) tối đa là 9%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa là 10%/năm.

Ngày 27/06/2013, NHNN ban hành Thông tư 14/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0,25%/năm; của cá nhân là 1,25%/năm.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 496/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng. Theo đó, lãi suất tái cấp là 6,5%/năm; lãi suất tái chiết khấu là 4,5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng là 7,5%/năm

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 07/2014/TT-NHNN quy định lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại TCTD.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 498/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là  6%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô là 6,5%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 08/2014/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt nam của TCTD với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số ngành, lĩnh vực kinh tế.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 499/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-NHNN ngày 17 /3/2/2014. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao giảm tối đa là 8%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 9%/năm.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 06/2014/TT-NHNN quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại TCTD.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 497/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0,25%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 1%/năm.

Ngày 28/10/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2173/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là  5,5%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô là 6,0%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 28/10/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2174/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-NHNN ngày 17 /3/2/2014. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao giảm tối đa là 7%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 8%/năm.

Ngày 28/10/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2172/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0,25%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 0,75%/năm.

Ngày 25/09/2015, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 1938/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 0,25%/năm.

Ngày 17/12/2015, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2589/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là 0%/năm, mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 0%/năm.

- Ngày 30/12/2016, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Trong đó, tổ chức tín dụng (TCTD) và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vốn vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng; trường hợp khách hàng vay là đối tượng thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có đủ điều kiện vay vốn và được TCTD đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh thì TCTD và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ.

- Ngày 03/3/3017, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 277/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tối đa là 7%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 8%/năm.

- Ngày 07/7/2017, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 1425/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tối đa là 6,5%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 7,5%/năm.

- Ngày 07/7/2017, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 1424/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng. Theo đó, lãi suất tái cấp vốn là 6,25%/năm; lãi suất tái chiết khấu là 4,25%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 7,25%/năm.

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

 

 

3.13 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

 

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

 

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

 

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

Số liệu lãi suất được công khai, kịp thời khi có quyết định ban hành trên trang Web của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (www.sbv.gov.vn), cũng như trên các báo hình và báo tiếng khác

4.2. Tính thống nhất

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

 

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

Ngân hàng Nhà  nước

Không có thông báo sớm về các thay đổi trong phương pháp luận.

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

Ngân hàng Nhà  nước

Hiện nay, mọi phương pháp luận được điều chỉnh ở bất cứ thời điểm nào chỉ được thể hiện trong chú thích quốc gia của Việt Nam trên ấn phẩm Thống kê tài chính Quốc tế (IFS).

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

 5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

NHNN hiện công khai các mức lãi suất trên trên webside của Ngân hàng nhà nước Việt Nam (www.sbv.gov.vn): (1) lãi suất tái cấp vốn; (2) lãi suất tái chiết khấu; (3) lãi suất cho vay qua đêm; và (4) lãi suất cho vay, huy động. Tất cả các mức lãi suất đều được tính theo phần trăm năm.

Báo cáo Thường niên của NHNN có các thông tin về lãi suất.

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

 

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

Thống kê Tài chính Quốc tế” của IMF. (Tiếng Anh)          

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

 

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

“Báo cáo thường niên” của NHNN (Tiếng Việt và Tiếng Anh)       

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

 

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

Ngân hàng Nhà  nước

Thông tư 48/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2015 và thay thế Thông tư 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011.

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

Ngân hàng Nhà  nước

NHNN chỉ công bố các số liệu kinh tế vĩ mô và tài chính lựa chọn cho công chúng thông qua Báo cáo Thường niên của mình và công bố số liệu tiền tệ, ngân hàng trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

NHNN không xuất bản bất kỳ một báo cáo phương pháp luận nào về việc biên soạn số liệu lãi suất.     

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

 

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

 

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

Ngày 25/03/2013, NHNN ban hành Thông tư 08/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 2%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng là 7,5%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng là 8%/năm; Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn
thị trường.

Ngày 25/03/2013, NHNN ban hành Thông tư 09/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 5 lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) tối đa là 11%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa là 12%/năm.

Ngày 10/05/2013, NHNN ban hành Thông tư 10/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 5 lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) tối đa là 10%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa là 11%/năm.

Ngày 27/06/2013, NHNN ban hành Thông tư 15/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, lãi suất tối đa bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1,2%/năm, có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 7%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 1 tháng đến 6 tháng là 7,5%/năm; Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 27/06/2013, NHNN ban hành Thông tư 16/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với 5 lĩnh vực (nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao) tối đa là 9%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND tối đa là 10%/năm.

Ngày 27/06/2013, NHNN ban hành Thông tư 14/2013/TT-NHNN Quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0,25%/năm; của cá nhân là 1,25%/năm.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 496/QĐ-NHNN ngày 17/3/2014 về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng. Theo đó, lãi suất tái cấp là 6,5%/năm; lãi suất tái chiết khấu là 4,5%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của NHNN đối với các ngân hàng là 7,5%/năm

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 07/2014/TT-NHNN quy định lãi suất đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại TCTD.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 498/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014. Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là  6%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô giảm là 6,5%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 08/2014/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt nam của TCTD với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số ngành, lĩnh vực kinh tế.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 499/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao giảm tối đa là 8%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 9%/năm.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 06/2014/TT-NHNN quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại TCTD.

Ngày 17/3/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 497/QĐ-NHNN ngày 17/3/2014 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0,25%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 1%/năm.

Ngày 28/10/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2173/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng VND của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 1%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là  5,5%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô là 6,0%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

Ngày 28/10/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2174/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND củaTCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-NHNN ngày 17 /3/2/2014. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao giảm tối đa là 7%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 8%/năm.

Ngày 28/10/2014, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2172/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0,25%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 0,75%/năm.

Ngày 25/09/2015, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 1938/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định lãi suất huy động vốn bằng USD bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình  thức của các tổ chức ( trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) tối đa là 0%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 0,25%/năm.

Ngày 17/12/2015, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2589/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014. Theo đó, mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng USD của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) là 0%/năm, mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của cá nhân là 0%/năm.

- Ngày 30/12/2016, Thống đốc NHNN ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Trong đó, tổ chức tín dụng (TCTD) và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vốn vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng; trường hợp khách hàng vay là đối tượng thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có đủ điều kiện vay vốn và được TCTD đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh thì TCTD và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc NHNN quyết định trong từng thời kỳ.

- Ngày 03/3/3017, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 277/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tối đa là 7%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 8%/năm.

- Ngày 07/7/2017, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 1425/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế theo quy định theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016. Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND đối với các nhu cầu vốn phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tối đa là 6,5%/năm; riêng lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này tối đa là 7,5%/năm.

- Ngày 07/7/2017, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 1424/QĐ-NHNN về lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng. Theo đó, lãi suất tái cấp vốn là 6,25%/năm; lãi suất tái chiết khấu là 4,25%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng là 7,25%/năm.

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

 

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới cơ chế điều hành lãi suất nhằm nâng cao hiệu quả điều hành công cụ lãi suất của NHNN theo quy định của Luật NHNN.

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

 

 

Đối tác liên hệ

1. Họ và tên:

Nguyễn Minh Hòa

    Chức vụ:

Chuyên viên

    Cơ quan:      

Vụ Chính sách tiền tệ - NHNN

    Địa chỉ:

49 Lý Thái Tổ, Hà Nội

    Điện thoại:

04. 38246952, 04.38243206

    Fax:

04.38240132

    E-mail:        

nguyenminhhoasbv@gmail.com

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá sản xuất
  Khu vực sản xuất: Chỉ số giá tiêu dùng