ENGLISH

Chỉ số giá tiêu dùng
  
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực tài chính, tiền tệ: Thị trường Chứng khoán

 

VIỆT NAM

Thị trường Chứng khoán

 

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý, và phổ biến số liệu thống kê

 

Ủy ban Chứng khoán

Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quyết định 112/QĐ-TTg ngày 11/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính.

Quyết định 389/QĐ-BTC của Bộ trưởng quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng và Cơ quan đại diện tại TP Hồ Chí Minh thuộc UBCKNN

Quyết định số 603/QĐ-UBCK ngày 30/07/2010 của Chủ tịch UBCKNN về việc ban hành Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước  

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất số liệu

 

Ủy ban Chứng khoán

Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa UBCKNN với các Bộ, ngành đã được chính thức hóa bằng QĐ số 43/2010/QĐ-TTg về ban hành hệ thống chỉ tiêu quốc gia và QĐ số 2331/QĐ-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu và chế độ báo cáo thống kê tài chính.

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

 

Ủy ban Chứng khoán

Điều 2, Điều 5 Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các SGDCK, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các đơn vị thuộc UBCKNN ban hành kèm theo Quyết định số 603/QĐ-UBCK ngày 30/07/2010 của Chủ tịch UBCKNN.

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

 

Ủy ban Chứng khoán

Điều 6,7,8 Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các SGDCK, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 603/QĐ-UBCK ngày 30/07/2010 của Chủ tịch UBCKNN quy định trách nhiệm của các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo thống kê.

 

0.2 Các nguồn lực

 

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

 

 

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

Ủy ban Chứng khoán

Quyết định 603/QĐ-UBCK ràng buộc trách nhiệm của lãnh đạo và cán bộ, công chức chịu trách nhiệm sản xuất số liệu thống kê.

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

Ủy ban Chứng khoán

- Nguồn số liệu thống kê: Từ việc ghi nhận hoạt động của thị trường chứng khoán.

- Phương thức phổ biến số liệu thống kê:

    +  Đối với số liệu thống kê của UBCKNN: được quy định tại Điều 2 Quyết định 603 về Danh mục báo cáo, phân quyền xây dựng, lưu trữ, quản lý, sử dụng thông tin báo cáo.

     +  Các thông tin cơ sở về giao dịch chứng khoán: Có thể truy cập từ các SGDCK và TTLKCK.

     + Báo cáo thống kê riêng của các tổ chức trung gian trên thị trường (Công ty chứng khoán, công ty Quản lý quỹ, Ngân hàng thương mại)

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

 

1.2 Tính minh bạch

 

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

 

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

Ủy ban Chứng khoán

Không có sự phân biệt về quyền tiếp cận giữa công chúng và các cơ quan chính phủ đối với các thông tin được phép công bố.

 

1.2.3 Các sản phẩm  thống kê thuộc thẩm quyền

 

Ủy ban Chứng khoán

- UBCKNN: Xây dựng Báo cáo thường niên của UBCKNN theo quy định tại quyết định 389/QĐ-BTC của Bộ trưởng quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng và Cơ quan đại diện tại TP Hồ Chí Minh thuộc UBCKNN.

- Các SGDCK xây dựng Báo cáo thường niên, Số liệu thống kê (Fact Book) hàng năm.

 

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

Ủy ban Chứng khoán

Những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê được UBCKNN giới thiệu tới công chúng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, website  của UBCKNN; Tạp chí chứng khoán trước khi công bố chính thức.

 1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

 

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm (Bắt buộc)

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

Các thị trường giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam bao gồm: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh(HOSE), HOSE đã bắt đầu hoạt động vào năm 2000 và HNX là năm 2005.

Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) thực hiện đăng ký, lưu ký và bù trừ thanh toán cho các giao dịch chứng khoán. Các  Sở GDCK và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam hoạt động dưới sự giám sát của UBCKNN.

2.2. Phạm vi

 

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

 

1.  Thời gian giao dịch

1.1  Sở giao dịch chứng khoán thành phố HCM (HOSE)

a.   Tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động. Việc thay đổi thời gian giao dịch do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) quy định.

b.  Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư:

-  Phương thức giao dịch: khớp lệnh và thoả thuận,

-  Thời gian giao dịch khớp lệnh:

Từ 09:00 đến 09:15 - Thực hiện khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa

Từ 09:15 đến 11:30 và từ 13:00 đến 13:45 - Khớp lệnh liên tục.

Từ 13:45 đến 14:00 - Thực hiện khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

-  Thời gian giao dịch thoả thuận: từ 14:00 đến 14:15.

c.   Đối với trái phiếu:

-  Chỉ giao dịch theo phương thức thoả thuận,

-  Thời gian giao dịch: từ 09:00 đến 11:30 và từ 13:00 đến 14:15

1.2.  Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

a.  Tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động. Việc thay đổi thời gian giao dịch do UBCKNN quy định.

b.  Đối với cổ phiếu và trái phiếu:

-   Phương thức giao dịch: khớp lệnh và thoả thuận,

-   Thời gian giao dịch: từ 09:00 đến 11:30 và từ 13:00 đến 14:15

2    Đơn vị yết giá (quotation unit)

2.1 Sở giao dịch chứng khoán  thành phố HCM (HOSE)

a.  Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:

 Mức giá

Đơn vị yết giá

<= 49.900

100 đồng

Từ 50.000 đến 99.500

500 đồng

>= 100.000

1.000 đồng

 b.  Không qui định đơn vị yết giá đối với phương thức giao dịch thoả thuận.

2.2   Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

a.  Giao dịch khớp lệnh

- Đối với cổ phiếu: 100 đồng,

- Đối với trái phiếu: không qui định.

b.  Giao dịch thoả thuận: không qui định.

3.  Ngày thanh toán

- Đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ: T+3,

- Đối với trái phiếu: T+1

4 . Chỉ số:

4.1   Sở GDCK thành phố Hồ Chí Minh: VN-Index, VN30

4.2   Sở GDCK Hà Nội: HNX-Index, HNX30

5. Số lượng công ty chứng khoán được cấp phép: 105 công ty.

6. Số lượng công ty được niêm yết: 696

 

 

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

 

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

 

2.4. Cơ sở để ghi chép

 

2.4.1 Giá trị

 

 

- Mệnh giá cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư giao dịch trên thị trường: 10.000đồng

- Mệnh giá trái phiếu giao dịch trên thị trường: 100.000đồng

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

 

Loại tiền được sử dụng trên thị trường là tiền đồng Việt Nam (VND).

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

 

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

- Số liệu về giao dịch chứng khoán: được thu thập từ hệ thống giao dịch của các SGDCK.

- Số liệu về hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán được thu thập từ hệ thống của Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

 

 

 

3.13 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

 

 

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

 

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

 

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

Chủ yếu sử dụng phương pháp tổng hợp theo các đối tượng hoặc các tiêu chí khác nhau.

Các chỉ số chứng khoán được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền.

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

 

 

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

 

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

 

 

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

 

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

 

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

Giá cổ phiếu và chỉ số giá cổ phiếu được công bố trong suốt thời gian giao dịch trong tất cả các ngày giao dịch.

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

Giá cổ phiếu và chỉ số giá cổ phiếu được công bố trên Website của các SGDCK, các công ty chứng khoán và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

4.2. Tính thống nhất

 

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

 

Các SGDCK công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các thông tin về: (1) Giá mở cửa, đóng cửa, giá cao nhất và thấp nhất của chứng khoán giao dịch trong ngày (2) Khối lượng và giá trị giao dịch; (3) 03 mức giá chào bán và chào mua tốt nhất và khối lượng tương ứng; (4) và các chỉ số giá cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán.

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

 

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

 

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

 

 

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

 5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

Số liệu thống kê được trình bày dưới dạng bảng biểu hoặc biểu đồ, đồ thị.

Các khái niệm được định nghĩa rõ ràng trong Luật chứng khoán và theo thông lệ quốc tế.

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

Bản tin thị trường hàng ngàycủa UBCKNN và các SGDCK

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

 

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

 

 

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

Báo cáo thường niên của UBCKNN (Tiếng Anh và tiếng Việt)

Số liệu thống kê (Fact Book) của các SGDCK

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

www.ssc.gov.vn, www.hsx.vn, www.hnx.vn, www.vsd.vn, www.mof.gov.vn

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

Ủy ban Chứng khoán

Chưa có lịch công bố số liệu trước.

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

Ủy ban Chứng khoán

- Đối với số liệu giao dịch: Có thể truy cập đồng thời qua Website của các SGDCK, CTCK

- Đối với báo cáo thường niên, số liệu thống kê của các SGDCK: không cung cấp cho toàn bộ người dùng tin.

Đảm bảo truy cấp đồng thời vào các Website để sử dụng số liệu thống kê

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

 

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

Ủy ban Chứng khoán

Địa chỉ, điện thoại, thư điện tử của các đơn vị thoại thuộc UBCKNN Website của UBCKNN GSO; đăng ký trong danh bạ điện thoại của bưu điện;

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

Ủy ban Chứng khoán

Các xuất bản phẩm chỉ được xuất bản với số lượng hạn chế.

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

- Áp dụng giao dịch điện tử đối với các giao dịch chứng khoán

- Nâng cấp, cải tiến hệ thống thông tin của các SGDK.

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

Ủy ban Chứng khoán

Áp dụng chữ ký số trong việc gửi, nhận báo cáo thống kê, thay thế toàn bộ dữ liệu bản giấy

- Xây dựng hệ thống chỉ số mới bên cạnh VN Index và HNX Index

- Áp dụng phân ngành dựa trên bộ tiêu chuẩn VSIC 2007 của Tổng cục Thống kê

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

Xây dựng các bộ chỉ số theo ngành, quy mô, chỉ số tổng hợp.

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

 

 

Đối tác liên hệ

 

 

1. Họ và tên:

Ông Nguyễn Sơn

    Chức vụ:

Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường.

    Cơ quan:

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

    Địa chỉ:

Số 164 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Điện thoại:

(84-4) 39340750, máy lẻ 432

    Fax:

(84-4) 39340676

    E-mail:

 

 

 

2. Họ và tên:

Ông Nguyễn Lương Ngọc

    Chức vụ:

Chuyên viên Vụ Phát triển thị trường.

    Cơ quan:

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

    Địa chỉ:

Số 164 Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Điện thoại:

(84-4) 39340750, máy lẻ 432

    Fax:

(84-4) 39340676

    E-mail:

nguyenluongngoc@ssc.gov.vn

 

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
  Khu vực sản xuất: Lao động - Việc làm
  Chuyên đề
phân tích
  Công nghệ
thông tin
  Hoạt động
khoa học thống kê
  Hệ thống Phổ biến số liệu chung
  Tạp chí
Con số và Sự kiện
Từ khoá    Phạm vi     Ngày   Chọn thời gian tìm kiếm
LƯỢT TRUY CẬP THỨ
Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 172/GP-TTĐT, cấp ngày 13/08/2010
Trung tâm Tư liệu Thống kê - Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội
Email: banbientap@gso.gov.vn. Điện thoại: 04.37332997 - 04.38464921