ENGLISH

Chỉ số giá tiêu dùng
  
Hệ thống Phổ biến số liệu chung 
Khu vực đối ngoại: Tỷ giá hối đoái

 

VIỆT NAM

Tỷ giá hối đoái

 

 

0. Những yêu cầu tiên quyết của chất lượng

01. Môi trường pháp lý

0.1.1. Trách nhiệm thu thập, xử lý, và phổ biến số liệu thống kê

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Các hoạt động  của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) được điều chỉnh bởi Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 và “Ngân hàng Nhà nước tổ chức thống kê, thu thập thông tin về kinh tế, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài phục vụ việc nghiên cứu, phân tích và dự báo diễn biến tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia” và Điều 35 Luật NHNN quy định “Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước để xây dựng Bảng cân đối tiền tệ, xây dựng cán cân thanh toán của Việt Nam và đánh giá, dự báo xu hướng phát triển của thị trường tiền tệ nhằm phục vụ việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, công tác quản lý ngoại hối. Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu thống kê theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá, thanh tra, giám sát tình hình hoạt động của hệ thống các tổ chức tín dụng và của từng tổ chức tín dụng..”

 

 

0.1.2. Chia sẻ thông tin và phối hợp giữa các cơ quan sản xuất số liệu

 

 

 

0.1.3. Vấn đề bảo mật thông tin của đối tượng cung cấp tin

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Điều 38 Luật NHNN quy định: “Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật”.

 

 

0.1.4. Đảm bảo việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Điều 13 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước”

Chức năng công bố số liệu được giao cho NHNN tại Điều 37 của Luật NHNN.

 

0.2 Các nguồn lực

0.2.1. Cán bộ, trang thiết bị, máy tính và tài chính

 

 

 

1.Tính thống nhất

1.1. Tính chuyên môn

1.1.1 Nguyên tắc khách quan và không thiên vị

 

 

 

1.1.2 Lựa chọn các nguồn số liệu, phương pháp luận và hình thức phổ biến thông tin

 

 

 

1.1.3 Đưa ý kiến khi số liệu thống kê bị hiểu sai và sử dụng sai

 

 

1.2 Tính minh bạch

 

1.2.1. Công bố các điều khoản và điều kiện để thực hiện thu thập, xử lý và phổ biến số liệu thống kê

 

 

 

1.2.2 Quyền tiếp cận số liệu thống kê trước khi công bố của nội bộ các cơ quan chính phủ

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

NHNN cung cấp cho Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy  ban kinh tế quốc hội và Uỷ ban giám sát tài chính Quốc gia số liệu tiền tệ và cán cân thanh toán.

 

 

1.2.3 Các sản phẩm  thống kê thuộc thẩm quyền

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

NHNN đưa ra các bình luận chung về diễn biến kinh tế vĩ mô và các hoạt động chính sách ở Việt Nam tại một số mục số liệu trong Báo cáo Thường niên của mình

 

 

1.2.4. Thông báo trước về những thay đổi lớn trong phương pháp luận, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Hiện nay, mọi phương pháp luận được điều chỉnh ở bất cứ thời điểm nào chỉ được thể hiện trong chú thích quốc gia của Việt Nam trên ấn phẩm Thống kê tài chính Quốc tế (IFS).

 

 1.3 Các tiêu chuẩn đạo đức

1.3.1 Những chỉ dẫn về hành vi của cán bộ

 

 

2. Phương pháp luận

2.1 Các định nghĩa và khái niệm (Bắt buộc)

2.1.1 Cấu trúc chung về khái niệm và định nghĩa tuân theo các chuẩn mực, hướng dẫn và cách thực hành tốt đã được quốc tế công nhận.

 

 

2.2. Phạm vi

 

2.2.1 Phạm vi

 

 

 

 

2.2.1.1 Phạm vi của số liệu

 

 

Việt Nam đang thực hiện chính sách tỷ giá thả nổi có quản lý không thông báo trước hướng điều chỉnh. Hàng ngày, Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (Tỷ giá bình quân trên thị trường Ngoại tệ Liên ngân hàng). Tỷ giá công bố ngày hôm nay là tỷ giá bình quân gia quyền của các tỷ giá trong các giao dịch của ngày làm việc hôm trước. Tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng (Tỷ giá bình quân trên thị trường Ngoại tệ Liên ngân hàng  được dùng để tính thuế và làm cơ sở để các ngân hàng thương mại tham gia trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng xác định tỷ giá mua và bán ngoại tệ hàng ngày của mình. l Các NHTM được xác định tỷ giá giao dịch trong biên độ tăng hoặc giảm +/-1% so với tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố. Các giao dịch mua bán ngoại tệ hợp pháp có thể được thực hiện qua các NHTM tại mức giá do các NHTM xác định.

 

 

2.2.1.2 Những trường hợp ngoại lệ

 

 

 

 

2.2.1.3 Những hoạt động không được ghi chép

 

 

2.3. Phân loại/phân ngành

2.3. 1 Phân loại/phân ngành

 

 

 

2.4. Cơ sở để ghi chép

2.4.1 Giá trị

 

 

 

 

2.4.2 Cơ sở ghi chép

 

 

 

 

2.4.3 Tính gộp hoặc tính thuần

 

 

 

3. Tính chính xác và độ tin cậy của số liệu

3.1 Số liệu nguồn

3.1.1 Chương trình thu thập số liệu nguồn

 

 

 

3.1.2 Các định nghĩa, phạm vi, phân loại, định giá và thời gian thu thập số liệu nguồn

 

 

 

3.13 Tính kịp thời  của số liệu nguồn

 

 

3.2. Đánh giá nguồn số liệu

3.2.1. Đánh giá nguồn số liệu

 

 

 

3.3. Kỹ thuật thống kê

3.3.1. Các kỹ thuật thống kê số liệu nguồn

 

 

 

3.3.2. Các quy trình thống kê khác

 

 

3.4. Tính hợp lệ của số liệu

3.4.1. Tính hợp lệ của các số liệu trung gian

 

 

 

3.4.2. Đánh giá số liệu trung gian

 

 

 

3.4.3. Đánh giá những chênh lệch trong số liệu và những vấn đề khác trong các đầu ra thống kê

 

 

3.5. Nghiên cứu sửa đổi

3.5.1. Nghiên cứu và phân tích những sửa đổi

 

 

 

4. Khả năng bảo trì

4.1.Tính định kỳ và kịp thời

4.1.1. Tính định kỳ

 

 

 

Hàng ngày

 

 

4.1.2. Tính kịp thời

 

 

Tỷ giá bình quân trên thị trường Ngoại tệ Liên ngân hàng được công bố vào thời điểm bắt đầu mỗi ngày.

 

4.2. Tính thống nhất

4.2.1. Tính thống nhất trong từng lĩnh vực

 

 

 

 

4.2.2. Tính thống nhất tạm thời

 

 

Tỷ giá hối đoái bình quân hàng ngày được công bố theo dãy thời gian

 

 

4.2.3. Tính thống nhất liên ngành và liên thông lĩnh vực

 

 

4.3 Thực hiện sửa đổi

4.3.1. Kế hoạch sửa đổi

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Không có thông báo sớm về các thay đổi trong phương pháp luận.

 

 

4.3.2 Số liệu sơ bộ và/hoặc số liệu sửa đổi phải được xác định rõ ràng

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Hiện nay, mọi phương pháp luận được điều chỉnh ở bất cứ thời điểm nào chỉ được thể hiện trong chú thích quốc gia của Việt Nam trên ấn phẩm Thống kê tài chính Quốc tế (IFS).

 

 

4.3.3. Phổ biến những nghiên cứu và phân tích về sửa đổi     

 

 

5. Khả năng tiếp cận số liệu

 5.1 Tiếp cận với số liệu

5.1.1. Trình bày số liệu thống kê

 

 

 

5.1.2. Phương tiện và hình thức phổ biến số liệu

 

 

 

5.1.2.1. Bản giấy - Số liệu mới công bố

 

 

 

5.1.2.2. Bản giấy - Bản tin tuần

 

 

 

5.1.2.3. Bản giấy - Bản tin tháng

 

 

 

5.1.2.4. Bản giấy - Bản tin quý

 

 

 

5.1.2.5. Bản giấy - Loại khác

 

 

Tỷ giá hối đoái hàng ngày được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ngoài ra, tỷ giá hối đoái chính thức được NHNN công bố hàng ngày qua đường dây điện thoại tự động số 84-4-3825-1400

 

 

5.1.2.6. Bản điện tử - Bản tin hoặc số liệu điện tử

 

 

Tỷ giá liên ngân hàng USD/VND được đăng trên website của NHNN: www.sbv.gov.vn

 

 

5.1.2.7. Bản điện tử - Loại khác

 

 

 

5.1.3 Lịch công bố số liệu trước

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

Việc công bố số liệu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Thông tư số 35/2011/TT-NHNN ngày 11/11/2011 quy định việc công bố và cung cấp thông tin của Ngân hàng Nhà nước. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2012.

 

 

5.1.4 Công bố đồng thời

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

NHNN chỉ công bố các số liệu kinh tế vĩ mô và tài chính lựa chọn cho công chúng thông qua Báo cáo Thường niên của mình và công bố số liệu tiền tệ, ngân hàng trên trang web của Ngân hàng Nhà nước.

 

 

5.1.5. Phổ biến thông tin theo yêu cầu

 

 

5.2. Siêu dữ liệu

5.2.1. Phổ biến tài liệu về khái niệm, phạm vi, bảng phân ngành, cơ sở ghi chép, nguồn số liệu và các kỹ thuật thống kê

 

 

Quyết định số 64/199/QD-NHNN7 do Thống đốc NHNN ban hành ngày 25/2/1999 quy định cách thức tính tỷ giá hối đoái trung bình trong thị trường ngoại tệ liên ngân hàng giữa USD và đồng Việt Nam bằng cách lấy tỷ trọng trung bình của tỷ giá hối đoái của các giao dịch thực hiện trong ngày làm việc trước. Báo cáo thường niên của NHNN công bố tỷ giá liên ngân hàng bình quân hàng tháng.

 

5.3 Hỗ trợ cho người dùng tin

5.3.1 Phổ biến thông tin về đầu mối liên lạc

 

 

 

5.3.2. Tĩnh sẵn có của Ca-ta-lô về các tài liệu và dịch vụ

 

 

9. Các kế hoạch

9.1. Gần đây

9.1.1. Các kế hoạch cải tiến - Cải tiến gần đây

 

 

Ngân hàng Nhà  nước

 

NHNN cung cấp các số liệu cùng với các chú thích về tỷ giá hối đoái, vị thế tại Quỹ, khả năng thanh toán quốc tế, cơ quan tiền tệ, các định chế ngân hàng, điều tra ngân hàng và lãi suất  cho IMF để công bố chú thích quốc gia của Việt Nam trên Thống kê tài chính Quốc tế (IFS)

 

9.2. Kế hoạch chung

9.2.1. Kế hoạch cải tiến - ngắn hạn

 

 

 

9.2.2. Kế hoạch cải tiến - trung hạn

 

 

9.3. Tài chính

9.3.1. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính - ngắn hạn

 

 

 

9.3.2. Kế hoạch cải tiến - Trợ giúp kỹ thuật/tài chính – Trung hạn

 

 

  

 

 

Đối tác liên hệ

1. Họ và tên:

Nguyễn Quang Huy

    Chức vụ:

Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối

    Cơ quan:

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

    Địa chỉ:

47-49 Lý Thái Tổ,  Hà Nội, Việt Nam

    Điện thoại:

084 4 39343355

    Fax:

084 4 38268789

    E-mail:

 

 
CÁC THÔNG TIN KHÁC
  HỆ THỐNG PHỔ BIẾN SỐ LIỆU CHUNG
  Khu vực sản xuất: Tài khoản Quốc gia
  Khu vực sản xuất: Chỉ số sản xuất công nghiệp
  Khu vực sản xuất: Giá trị sản xuất Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản
  Khu vực sản xuất: Lao động - Việc làm
  Chuyên đề
phân tích
  Công nghệ
thông tin
  Hoạt động
khoa học thống kê
  Hệ thống Phổ biến số liệu chung
  Tạp chí
Con số và Sự kiện
Từ khoá    Phạm vi     Ngày   Chọn thời gian tìm kiếm
LƯỢT TRUY CẬP THỨ
Giấy phép thiết lập trang điện tử trên Internet số: 172/GP-TTĐT, cấp ngày 13/08/2010
Trung tâm Tư liệu Thống kê - Tổng Cục Thống kê Việt Nam
Địa chỉ: Số 6B Hoàng Diệu - Ba Đình - Hà Nội
Email: banbientap@gso.gov.vn. Điện thoại: 04.37332997 - 04.38464921